Đây là lần đầu tiên BOK điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm trong ba năm qua với mục đích thúc đẩy kinh tế nước này tăng trưởng, trong bối cảnh căng thẳng thương mại thời gian gần đây giữa Hàn Quốc và Nhật Bản đe dọa tạo ra nhiều rào cản đối với tăng trưởng kinh tế của Seoul, vốn đang trải qua giai đoạn khó khăn do xuất khẩu và đầu tư giảm.
BOK đã đưa ra quyết định điều chỉnh lãi suất cơ bản sau bảy tháng liên tiếp ghi nhận hoạt động xuất khẩu giảm sút và đà giảm này có thể còn kéo dài do Tokyo hạn chế xuất khẩu cho Seoul nhiên liệu để sản xuất chất bán dẫn và màn hình hiển thị, vốn là hai sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn của Hàn Quốc.
Xuất khẩu giảm sút là nguyên nhân khiến kinh tế Hàn Quốc trong quý 1/2019 sụt giảm 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Cùng với những yếu tố kinh tế bất lợi ở cả trong nước và nước ngoài, BoK cũng hạ thấp dự báo triển vọng tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc, theo đó điều chỉnh dự báo tăng trưởng nước này từ 2,5% còn 2.2%./.
Theo TTXVN
Đang tải...
Dự báo tuần 8 -12/5: 74% chuyên gia dự báo giảm sâu – kịch bản hồi phục quá mong manh
10:25 AM 06/06
Tin sáng 6/6: NFP gấp đôi dự báo – Phố Wall bán tháo trên diện rộng, Vàng thủng mốc $4400
09:50 AM 06/06
Đọc gì ngày 5/6: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 5
05:00 PM 05/06
PTKT: Vàng liệu có test đường DMA 200 ngày trước tin NFP
04:00 PM 05/06
Tỷ giá USD/VND ngày 5/6 tại các NHTM: Giá bán tăng theo TGTT – một số nơi giá mua giảm
11:10 AM 05/06
Phi toàn cầu hóa châm ngòi “cơn sốt tài nguyên”: Giá vàng và đồng bước vào siêu chu kỳ mới?
11:00 AM 05/06
PTKT vàng 18/7: Động thái mua vào khi thị trường giảm sẽ hạn chế bất kỳ sự trượt giá nào
03:27 PM 18/07
Vàng Vs Trái phiếu Kho bạc: Mua gì bây giờ?
02:43 PM 18/07
Giá vàng SJC tăng vọt
11:44 AM 18/07
Ngân hàng trở lại tăng giá USD
11:09 AM 18/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |