Alan Ruskin, trưởng mảng chiến lược G10 FX toàn cầu tại Deutsche Bank, nói rằng vàng có thể là người chiến thắng rõ ràng trong cuộc chiến tiền tệ toàn cầu. Ruskin nhận định trong báo cáo rằng:
Một cuộc chiến tranh tiền tệ rất có thể được chiến đấu trên địa hình USD/CNY và EUR/USD, một cách tiếp cận sẽ là để tránh khỏi cuộc xung đột trực tiếp. Cho đến nay, cách trực tiếp và đơn giản nhất để giao dịch tránh khỏi sự phức tạp của một cuộc chiến tiền tệ là mua vàng.
Mối đe dọa của một cuộc chiến tiền tệ đã xảy ra kể từ đầu tháng này sau khi Trump cáo buộc Trung Quốc và châu Âu thao túng tiền tệ của họ trong một bài đăng trên twitter.
Kể từ tháng 6, thị trường vàng đã được hưởng lợi từ đồng đô la Mỹ yếu hơn khi các thị trường dự đoán chính sách tiền tệ lỏng lẻo từ Cục Dự trữ Liên bang. Hiện tại các thị trường dự kiến ngân hàng trung ương Hoa Kỳ sẽ cắt giảm lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản vào cuối tháng.
Giá vàng kỳ hạn tháng 8 được giao dịch lần cuối ở mức $1423,30/oz, tăng 0,88% trong ngày.
Đang tải...
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Xăng, dầu đồng loạt tăng giá, xăng vượt mốc 20.000 đồng/lít
08:37 AM 18/07
TTCK: VN-Index vẫn đang kiểm tra lại ngưỡng 980
08:28 AM 18/07
Giá vàng còn duy trì đà tăng dài hạn?
08:03 AM 18/07
Giá vàng đi xuống
04:49 PM 17/07
5 bài học từ các tỷ phú mà các startup nên tuân theo
04:18 PM 17/07
Tổng giám đốc IMF từ chức
03:47 PM 17/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |