Liên Bộ Tài chính – Công Thương cũng quyết định giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 xuống mức 100 đồng/lít (kỳ trước trích 200 đồng/lít); giảm mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng RON95 và các loại dầu xuống mức 500 đồng/lít,kg (kỳ trước trích 700 đồng/lít,kg).
Đồng thời, nhà chức trách cũng quyết định không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Bộ Công Thương cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 17/7/2019 có xu hướng tăng khá cao và lên mức: 72,109 USD/thùng xăng RON92, tăng 6,53%; 74,503 USD/thùng xăng RON95, tăng 7,48%; 77,925 USD/thùng dầu diesel, tăng 2,38% so với kỳ trước…
Tổng hợp
Đang tải...
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
TTCK: VN-Index vẫn đang kiểm tra lại ngưỡng 980
08:28 AM 18/07
Giá vàng còn duy trì đà tăng dài hạn?
08:03 AM 18/07
Giá vàng đi xuống
04:49 PM 17/07
5 bài học từ các tỷ phú mà các startup nên tuân theo
04:18 PM 17/07
Tổng giám đốc IMF từ chức
03:47 PM 17/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,145-345 | 17,874-360 |
CAD |
17,722-170 | 18,475-177 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,862-189 | 29,332-199 |
CHF |
30,493-87 | 31,789-91 |
GBP |
33,385-233 | 34,804-243 |
CNY |
3,739-5 | 3,897-5 |