Giá vàng trong nước bật tăng nửa triệu đồng mỗi lượng 17:43 11/07/2019

Giá vàng trong nước bật tăng nửa triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng trong nước sáng nay đã tăng mạnh với mức tăng lên đến hơn 500 nghìn đồng mỗi lượng trong bối cảnh vàng thế giới đã đạt ngưỡng 1.424 USD/ounce trước thông điệp giảm lãi suất của Fed.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Phú Quý, giá vàng SJC thời điểm này cũng được niêm yết ở mức 39,10 – 39,40 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 450.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 380.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với mở cửa phiên giao dịch cùng ngày. Chênh lệch giá bán đang cao hơn giá mua 300.000 đồng/lượng.

Tập đoàn Doji cũng niêm yết giá vàng SJC cho thị trường Hà Nội ở mức 39,17 – 39,47 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 70.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào, bán ra so với đầu giờ sáng. Chênh lệch giá bán đang cao hơn giá mua 300.000 đồng/lượng.

Giá vàng thế giới bất ngờ tăng vọt lên sát 1.420 USD/ounce. Đến sáng nay, giá vàng tại thị trường châu Á tiếp tục tăng và thời điểm này đang biến động quanh ngưỡng 1.424 USD/ounce.

Giá kim loại quý tăng mạnh do tác động từ thông tin được Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell đưa ra trong bài phát biểu tại Hạ viện Mỹ. Ông Powell đã trích dẫn một số lo ngại liên quan đến nền kinh tế Mỹ, trong đó căng thẳng thương mại thế giới, tăng trưởng toàn cầu và lạm phát rất thấp đã phủ mờ lên triển vọng của nền kinh tế Hoa Kỳ và những vấn đề này vẫn chưa được cải thiện.

Những nhận định của ông Powell được cho là củng cố vững chắc hơn nữa chính sách nới lỏng tiền tệ của Fed, theo đó, có thể Fed sẽ cắt giảm lãi suất đồng USD sớm hơn, có thể vào cuối tháng này.

Tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5