Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 11/7 (cập nhật) 14:30 11/07/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 11/7 (cập nhật)

Hôm qua (10/7), giá vàng đã lấy lại mức tăng hơn 1% nhờ sự suy yếu của USD sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell đưa ra những kì vọng về việc giảm lãi suất, vì rủi ro của nền kinh tế Mỹ.

Ông Powell cho biết những lo ngại về chính sách thương mại và nền kinh tế toàn cầu yếu đang tiếp tục gây sức ép lên triển vọng kinh tế của Mỹ. Bên cạnh đó, Fed dự định sẽ hành động một cách thích hợp để duy trì sự tăng trưởng trong suốt thập kỉ.

Mặc dù kì vọng về việc giảm lãi suất 50 điểm cơ bản tại cuộc họp của Fed vào cuối tháng này đã tan biến sau báo cáo việc làm tốt hơn dự báo của tuần trước, giới đầu tư vẫn mong đợi mức giảm 25 điểm cơ bản.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1397.52 USD lên tới 1418.30 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức1420.13 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1428.1 – 1432.78 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1437.9 – 1440.24 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1457.06 – 1461.74 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1403.82 – 1399.14 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1382.32 – 1379.98 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1374.86 – 1370.18 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1412 SL: 1404 TP: 1438

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1430 – 1438 – 1457

Mức hỗ trợ: 1409 – 1399 – 1380

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5