TT vàng 9/7: Rút khỏi mức $1400 trước các bài phát biểu của quan chức Fed 14:47 09/07/2019

TT vàng 9/7: Rút khỏi mức $1400 trước các bài phát biểu của quan chức Fed

Trong phiên giao dịch thứ Ba tại thị trường châu Á, giá vàng đã giảm xuống dưới mức $1400/oz vào trước khi có các bài phát biểu của nhiều quan chức Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ trong vài ngày tới.

Cập nhật lúc 14h39 giờ Việt Nam, tức 7h39 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8 trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York, giảm 0,31% xuống còn $1395,65. Trên thị trường giao ngay, giá vàng đứng ở mức $1393,87/oz.

Các quan chức khác của Fed sẽ phát biểu trong tuần này là Chủ tịch Fed New York John Williams, Chủ tịch Fed St Louis James Bullard, Chủ tịch Fed Atlanta Raphael Binto, Phó Chủ tịch Fed về Giám sát Randal Quarles, Chủ tịch Fed Richmond Thomas Barkin và Chủ tịch Fed Minneapolis Neel Kashkari.

Thị trường trước đây đã kì vọng rằng Fed ​​sẽ giảm lãi suất vào cuối tháng này, nhưng dữ liệu gần đây, bao gồm báo cáo bảng lương phi nông nghiệp cho thấy nền kinh tế Hoa Kỳ có thể đang ở mức quá mạnh để quyết định nới lỏng chính sách.

Trong khi đó, David Roche, chủ tịch và chiến lược gia toàn cầu tại Independent Strategy có trụ sở tại London cho biết ông hy vọng giá vàng sẽ “đạt mức 2.000 USD vào cuối năm nay”. Ông nói với CNBC trong một cuộc phỏng vấn như sau:

Tôi thực sự tin rằng thị trường tài chính hiện đang sẵn sàng sụp đổ như một đống cát.

Tôi nghĩ rằng cuộc xung đột thương mại với Hoa Kỳ là một cuộc xung đột rộng lớn với phạm vi toàn cầu sẽ làm suy yếu kỳ vọng tăng của thị trường chứng khoán.

Với triển vọng đó, vàng dự kiến ​​sẽ được hưởng lợi từ nhu cầu trú ẩn an toàn.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5