Vàng đã bắt được một số lực mua tích cực vào thứ Tư và tiếp tục xây dựng dựa trên sự phục hồi tốt của phiên trước đó từ mức đáy hơn một tuần.
Tâm lý lo sợ rủi ro trên toàn cầu đã gây ra phản ứng với các ý kiến và được thể hiện rõ từ một làn sóng bán tháo mới trên thị trường chứng khoán toàn cầu. Tâm trạng e sợ mạo hiểm được củng cố thêm bằng việc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm. Điều này đã ảnh hưởng đến đồng đô la Mỹ theo cách tiêu cực và củng cố nền tảng cho đồng đô la.
Trong khi đó, Trump hôm thứ Ba cũng phàn nàn rằng Fed đang giữ lãi suất quá cao, cùng với Chỉ số giá sản xuất yếu hơn của Hoa Kỳ đã đặt cược cho một hành động cắt giảm lãi suất của Fed sớm hơn. Theo đó, cung cấp thêm một sự gia tăng vàng – tài sản không mang lại lãi suất.
Hàng hóa hiện đã phục hồi một phần lớn các khoản lỗ hàng tuần của nó khi những người tham gia thị trường hiện đang trông đợi vào vị trí kinh tế Mỹ – nhấn mạnh việc công bố số liệu lạm phát tiêu dùng mới nhất của Mỹ, để có được một số cơ hội giao dịch có ý nghĩa sau khi phiên Bắc Mỹ bắt đầu giao dịch.
Vàng (XAU/USD):
TỔNG QUAN
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
Đang tải...
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Nhu cầu vàng của Ấn Độ tăng mạnh trong tháng 4 và tháng 5
03:02 PM 12/06
TTCK Việt sáng 12/6: VN-Index mất mốc 960 điểm
01:10 PM 12/06
Giá vàng trụ vững trên mốc 37 triệu đồng/lượng
11:44 AM 12/06
Tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng
10:23 AM 12/06
PTKT vàng: Thận trọng trước số liệu CPI của Mỹ, nhưng nêm tăng có thể đẩy giá lên cao hơn
10:00 AM 12/06
Bảng giá vàng 9h sáng 12/6: Vàng tiếp tục tăng nóng
08:55 AM 12/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |