Ấn Độ đã nhập 105,8 tấn vàng trong tháng 5. Mức này là cao hơn nhiều khi so sánh với 77,6 tấn một năm trước đó. Các lô hàng vàng kết hợp vào nước này trong tháng 4 và tháng 5 đạt 226,6 tấn. Con số đó tăng khoảng 74% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo Yahoo Finance, hàng nhập khẩu vàng vào Ấn Độ cao hơn, trong khi Ấn Độ là quốc gia tiêu dùng kim loại vàng lớn thứ hai thế giới, có thể hỗ trợ giá toàn cầu hơn nữa.
Nhập khẩu vàng vào Ấn Độ giảm khoảng 1/5 trong năm 2018, chủ yếu do đồng rupee yếu và giá vàng trong nước cao.
Như Bloomberg dẫn lời G.V. Sreedhar, giám đốc điều hành của Sree Rama Jewels và là cựu chủ tịch của Hội đồng Đá quý & Trang sức Ấn Độ báo cáo:
Doanh số bán hàng đã rất tuyệt vời vào tháng trước, với nhu cầu rất lớn được nhìn thấy trong Akshaya Tritiya. Việc giảm giá đã thực sự bổ sung cho xu hướng đó. Hoạt động mua vàng cho đám cưới cũng tốt khi so sánh với năm ngoái và doanh số dự kiến sẽ mạnh mẽ trong tháng này.
Nhiều nhà phân tích nói rằng các động lực được đưa ra sẽ hỗ trợ nhu cầu tiếp tục mạnh mẽ cho đến cuối năm nay. Mua vàng ở Ấn Độ thường tăng trong nửa cuối năm với mùa cưới và thời gian thu hoạch. Chuyên gia mong đợi một mùa gió mùa bình thường trong năm nay. Một mùa gió mùa tốt là tin tốt cho nông dân Ấn Độ, cũng như cho nền kinh tế Ấn Độ rộng lớn hơn. Và khi người Ấn Độ ở nông thôn có tiền trong túi, họ mua vàng.
Ấn Độ đứng thứ hai trên thế giới về tiêu thụ vàng sau Trung Quốc. Theo Yahoo Finance, nhu cầu vàng kết hợp từ Ấn Độ và Trung Quốc đã tăng 71% trong thập kỷ qua. Một tầng lớp trung lưu đang gia tăng và tăng trưởng kinh tế rộng lớn ở cả hai nước đã thúc đẩy đầu tư vào kim loại màu vàng.
Theo truyền thống, người Ấn Độ mua và giữ vàng. Các kim loại màu vàng được sử dụng trong Nghi lễ hôn nhân và nghi thức văn hóa. Người Ấn Độ cũng coi trọng vàng như một kho của cải, đặc biệt là ở các vùng nông thôn nghèo. Hai phần ba nhu cầu vàng của Ấn Độ đến từ các khu vực này, nơi đại đa số người dân sống ngoài hệ thống thuế chính thức.
Vàng không chỉ là một thứ xa xỉ ở Ấn Độ. Ngay cả những người nghèo cũng mua vàng ở quốc gia châu Á này. Theo khảo sát của ICE 360 năm ngoái, cứ hai hộ gia đình ở Ấn Độ thì có một người mua vàng trong vòng 5 năm qua. Nhìn chung, 87% hộ gia đình trong nước sở hữu một lượng kim loại màu vàng. Ngay cả các hộ gia đình ở mức thu nhập thấp nhất ở Ấn Độ cũng sở hữu một số vàng. Theo khảo sát, hơn 75% các gia đình trong 10% tầng lớp thu nhập thấp nhất đã tìm cách mua vàng.
Mặc dù sở hữu kim loại quý là một phần của văn hóa Ấn Độ, những lý do cơ bản của người Ấn Độ mua vàng và bạc không khác gì những động lực thúc đẩy mọi người trên thế giới đầu tư vào kim loại quý – theo lịch sử, họ bảo tồn sự giàu có, và đáng kể nhất là chúng là tiền thật
Đang tải...
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Cập nhật Giá vàng sáng 12/6: SJC tăng mạnh lên 145,4 triệu – cao hơn 9 triệu so với đáy sáng qua
10:50 AM 12/06
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
TTCK Việt sáng 12/6: VN-Index mất mốc 960 điểm
01:10 PM 12/06
Giá vàng trụ vững trên mốc 37 triệu đồng/lượng
11:44 AM 12/06
Tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng
10:23 AM 12/06
PTKT vàng: Thận trọng trước số liệu CPI của Mỹ, nhưng nêm tăng có thể đẩy giá lên cao hơn
10:00 AM 12/06
Bảng giá vàng 9h sáng 12/6: Vàng tiếp tục tăng nóng
08:55 AM 12/06
8 điều ít biết về nền kinh tế Iran
08:38 AM 12/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |