Cả S&P 500 và Nasdaq Composite đều đóng cửa về bản chất không thay đổi, trong khi chỉ số công nghiệp trung bình Dow Jones đóng cửa thấp hơn, tạo ra môi trường lo ngại rủi ro ủng hộ lớp tài sản trú ẩn an toàn. Vào thời điểm 3:30 chiều giờ chuẩn miền Đông 8/4, hợp đồng tương lai vàng, cơ sở hợp đồng hoạt động mạnh nhất vào tháng 6, được cố định ở mức $1301,70/oz, tức là lãi ròng 6,10USD mỗi ounce trong ngày.
Thực tế là vàng đã đóng cửa trên một mức độ tâm lý quan trọng, $1300/oz – điều này là rất đáng kể. Tuy nhiên, câu chuyện khả quan có phần bị giảm bớt bởi thực tế là vàng đang giao dịch tốt ngoài mức cao đạt được trong giao dịch sáng sớm ở New York. Vàng tương lai được giao dịch ở mức cao $1307,90 trước khi quay đầu đi xuống.
Hiện tại đồng đô la yếu là nhân tố quan trọng nhất đối với giá vàng. Chỉ số đô la giảm 36 điểm, giảm -0,37% và cố định ở mức 96,645. Đồng thời giá vàng kỳ hạn tăng 0,47%. Điều đó có nghĩa là khoảng 0,75% lợi nhuận của ngày hôm qua của quý kim là do đồng đô la Mỹ yếu hơn.
Điều này cũng có thể được nhìn thấy đối với thị trường vàng giao ngay, tại mức $1297,20, ghi nhận lãi ròng 5,80USD trong ngày. Khi kiểm tra kỹ hơn, chúng ta có thể thấy rằng 4,40USD lợi nhuận của ngày hôm qua có liên quan trực tiếp đến đồng đô la Mỹ yếu hơn, với mức tăng còn lại là 1,40USD, kết quả trực tiếp của các nhà giao dịch đặt mua kim loại vàng cao hơn. Điều này theo KGX (Chỉ số vàng Kitco).
Theo MarketWatch, Stephen Innes, người đứng đầu mảng chiến lược giao dịch và thị trường tại SPI Asset Management cho biết:
Biểu tượng vàng của Trung Quốc ngày càng không có xu hướng bị che đậy vì dữ liệu mới nhất từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc hôm 8/4 cho thấy nước này tăng thêm trữ lượng vàng của mình trong vài tháng qua. Với việc Trung Quốc mua thêm, nhà đầu tư cho rằng việc mua giảm giá sẽ được hỗ trợ bởi một điểm dừng đáng ngờ của Trung Quốc vì các nhà giao dịch bây giờ nghĩ rằng sự thèm ăn của họ có thể kéo dài đến năm 2019 khi các ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục xoay xở để tăng thêm triển vọng dài hạn cho vàng.
Ông trích dẫn dữ liệu gần đây của Bloomberg cho biết Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã tăng dự trữ lên 60,62 triệu ounce trong tháng 3 từ 60,26 triệu trong tháng 2.
Trên cơ sở kỹ thuật, điều quan trọng là vàng tương lai duy trì mức giá trên $1300/oz. Các mức kháng cự quan trọng trên mức giá đó là $1312, là mức dựa trên mức thoái lui Fibonacci và $1324, là ngưỡng cao gần đây nhất được giao dịch trước khi giá phá vỡ $1300.
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Khủng hoảng Brexit: Đâu là giải pháp tốt nhất?
08:16 AM 09/04
Đầu tuần 8/4: Vàng chạm đỉnh tuần tại $1300, Dầu WTI vọt lên 64USD, phố Wall biến động trái chiều
08:10 AM 09/04
TTCK: Thị trường hướng đến ngưỡng tâm lý 1.000
08:04 AM 09/04
TT tiền tệ 8/4: USD giảm nhẹ trước thời điểm Brexit cận kề
04:08 PM 08/04
Trung Quốc không ngừng mạnh tay mua vàng dự trữ
03:13 PM 08/04
Tại sao lạm phát ở Mỹ lại thấp đến mức đáng kinh ngạc?
03:11 PM 08/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |