Nền kinh tế Mỹ đã tăng trưởng hơn 3% trong năm 2018 do sự giảm tốc của kinh tế toàn cầu, bất ổn địa chính trị gia tăng và các điều kiện tài chính bị thắt chặt. Nhưng theo bà Janet Yellen, những yếu tố đó dự kiến sẽ không kéo dài.
Dự báo từ cuộc họp của Fed cho thấy, tăng trưởng kinh tế Mỹ sẽ chậm lại ở mức dưới 2% trong năm nay, gần bằng tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng của nước này. Bà Janet Yellen đánh giá, đây không phải là một tình huống nguy hiểm.
Một nguyên nhân khác của sự suy thoái kinh tế trong quá khứ của Mỹ là lạm phát tăng lên mức “không thể chấp nhận được”. Điều đó buộc Fed phải thắt chặt chính sách đáng kể trong một khoảng thời gian ngắn. Còn mức lạm phát hiện tại của Mỹ chỉ ở mức 2% – không quá xa với mục tiêu của Fed.
Những ý kiến đánh giá của cựu chủ tịch Fed đồng quan điểm với ông Charles Evans, chủ tịch của Fed tại Chicago. Ông Charles Evans cho rằng, tăng trưởng nền kinh tế Mỹ vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ mặc dù nó đã có dấu hiệu chậm lại.
Theo SCMP
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
TT vàng 26/3: Mất động lực sau khi chạm đỉnh tháng
02:24 PM 26/03
Giá vàng sẽ tăng lên $1360 ‘sớm hơn dự kiến’ – TD Securities
11:56 AM 26/03
Vàng trong nước và thế giới cùng tăng
11:43 AM 26/03
Đảo chiều, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ
09:46 AM 26/03
Bitcoin rơi khỏi mức 4.000 USD
08:22 AM 26/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |