HSX có 131 mã tăng/125 mã giảm. VN30 khá hơn, có 20 mã tăng/8 mã giảm.
Cổ phiếu ngân hàng dẫn dắt nhóm blue-chips rất rõ. Mạnh nhất là bộ đôi VCB tăng 1,64% và CTG tăng 4,67%. Kế tiếp là BID tăng 1,89%, MBB tăng 5,06%, TCB tăng 1,31%, VPB tăng 2,34, STB tăng 1,33%, HDB tăng 0,52%, TPB tăng 0,24%.
Ngân hàng cũng gây ấn tượng ở thanh khoản. MBB, CTG chiếm ngôi đầu về quy mô khớp lệnh, trong đó MBB là cổ phiếu duy nhất của thị trường sáng nay khớp vượt 100 tỷ đồng, đạt 129 tỷ đồng. Ở sàn HSX, trong 10 cổ phiếu khớp lớn nhất thì ngân hàng đóng góp 4 mã.
Tuy độ rộng tích cực trong nhóm VN30 nhưng ngoài ngân hàng ra có rất ít blue-chips vượt trội. GAS tăng 1,01%, PLX tăng 0,92% là khá nhất còn SAB tăng nhẹ 0,64%, HPG tăng 0,34%, MSN, VHM tham chiếu, VNM giảm 0,82%, VIC giảm 0,2%. Đứng từ góc độ vốn hóa, cổ phiếu ngân hàng là nhóm duy nhất kiến tạo điểm số.
VN-Index chốt phiên sáng tăng 0,55% hay gần 5 điểm thì VCB, CTG, BID, TCB đóng góp quá nửa, VN30-Index tăng 0,54% thì hai mã là VPB và MBB gồng gánh hết vì 2 mã này thứ bậc rất cao trong chỉ số.
Ngoài các blue-chips và ngoài nhóm ngân hàng, phần còn lại của thị trường giao dịch bình thường, mức tăng cũng không nổi bật. HSX chỉ có hơn 70 mã tăng trên 1%, trong đó nhiều mã thanh khoản rất kém. Mặt khác thanh khoản tăng tốt nhưng có sự phân nhóm quá rõ. HSX chỉ có 7 mã khớp quá 20 tỷ đồng sáng nay.
Sàn HNX có chỉ số HNX30 đang tăng 1,06% với 10 mã tăng/6 mã giảm. Độ lệch vốn hóa ở nhóm trụ quá lớn: ACB tăng 1,4%, SHB tăng 1,43%, PVS tăng 2,26%, VCG tăng 0,91%, VGC tăng 1,05%, VCS tăng 1,12%. HNX-Index chỉ tăng 0,75% với 52 mã tăng/53 mã giảm.
Khối ngoại đã quay lại mua ròng nhẹ. HSX được giải ngân 101 tỷ đồng và bán 69,9 tỷ đồng. VN30 mua 70,8 tỷ, bán 32,3 tỷ đồng. HNX giao dịch không đáng kể. Mua ròng lớn nhất là STB, CTD, POW, HT1, VCB. Bán ròng nhiều là DXG, SSI, DPR.
Càng về cuối phiên sáng, diễn biến thị trường càng trở nên tích cực hơn. Dòng tiền đổ vào thị trường có sự lan tỏa đều ra khắp các nhóm ngành như ngân hàng (ACB, BID, VCB, MBB, CTG…), dầu khí (GAS, PVS, PVD,…), chứng khoán (SSI, SHS…), bất động sản, xây dựng (CEO, CTD, DXG, FCN, VGC, KBC, VGC, NLG)…giúp thị trường trở nên khá sôi động.
Tạm dừng phiên sáng, chỉ số Vn-Index tăng 4,93 điểm (0,55%) lên 907,23 điểm; Hnx-Index tăng 0,75% lên 102,32 điểm và chỉ có Upcom-Index giảm nhẹ 0,36% xuống 53,07 điểm.
Tổng hợp
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Đầu tuần, giá vàng trầm lắng
11:29 AM 21/01
Thị trường Vàng, Bạc năm 2019 – Mong đợi điều gì?
10:20 AM 21/01
Tỷ giá trung tâm hiện ở mức 22.870 đồng
10:15 AM 21/01
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 21/1: Giá vàng im ắng, dao động quanh ngưỡng 36,7 triệu đồng/lượng
09:08 AM 21/01
Triển vọng giá vàng tuần 21 – 25/1
08:37 AM 21/01
[Quy tắc đầu tư vàng] Bill Ackman – từ “baby Buffett” cho tới ngôi sao vụt sáng trên bầu trời phố Wall
08:33 AM 21/01
TTCK: “Một mặt bằng giá mới đang dần thiết lập”
08:23 AM 21/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |