Tỷ giá trung tâm ngày 21/1 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.870 đồng, tăng 8 đồng so với sáng thứ 7 tuần trước.
Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.556 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.184 VND/USD.
Trong khi đó, giá USD tại các ngân hàng sáng nay tiếp tục không có nhiều biến động.
Cụ thể, Vietcombank, BIDV và Techcombank đang cùng niêm yết giá USD ở mức 23.155 – 23.245 VND/USD, không đổi so với giá khảo sát cuối tuần trước.
VietinBank tăng nhẹ 1 đồng ở mỗi chiều, lên mức 23.151-23.241 đồng.
Tỷ giá tại Eximbank và ACB vẫn đang ở mức 23.160 – 23.240 VND/USD và tại DongABank là 23.160-23.230 VND/USD.
Lúc 9h30 giá USD tự do niêm yết mua vào ở mức 23.220 đồng/USD và bán ra ở mức 23.235 đồng/USD.
Tổng hợp
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 21/1: Giá vàng im ắng, dao động quanh ngưỡng 36,7 triệu đồng/lượng
09:08 AM 21/01
Triển vọng giá vàng tuần 21 – 25/1
08:37 AM 21/01
[Quy tắc đầu tư vàng] Bill Ackman – từ “baby Buffett” cho tới ngôi sao vụt sáng trên bầu trời phố Wall
08:33 AM 21/01
TTCK: “Một mặt bằng giá mới đang dần thiết lập”
08:23 AM 21/01
Giới thương nhân vẫn rất lạc quan, các chuyên gia thì có phần hơi hoài nghi về vàng trong tuần tới
10:10 AM 19/01
“Nên giữ tiền trong chứng khoán năm 2019”
04:57 PM 18/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500 | 172,500 |
| Vàng nhẫn | 169,500 | 172,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |