Rhind nói với Kitco News như sau:
Tôi nghĩ rằng chúng ta có thể có một thay đổi đáng kể nếu có một sự gia tăng lãi suất trong tháng 12. Tôi nghĩ rằng, điều đó thực sự làm tăng khả năng dẫn tới một thị trường chứng khoán bị bán ra ồ ạt vào năm sau. Có lẽ, chúng ta đã có một đô la mạnh như bạn biết tại thời điểm này, tôi nghĩ rằng sự gia tăng lãi suất ở cấp độ hiện tại, thật khó để thấy đồng USD có thể tiến xa hơn từ đây.
Rhind nói thêm rằng nền kinh tế đã có dấu hiệu suy yếu và bất kỳ sự gián đoạn nào khác có thể mang lại sự biến động cho cổ phiếu.
Ông lưu ý rằng vàng không tương quan với thị trường chứng khoán nhiều như nó có tương quan nghịch với đồng đô la. CEO bình luận.
Vàng không tương quan với cổ phiếu. Vàng thực sự có tương quan nghịch với đồng đô la. Và thực sự khi thị trường chứng khoán là thị trường chứng khoán sụt giảm thì điều đó không nhất thiết có nghĩa là đồng đô la cũng giảm.
Rhind lưu ý rằng khi cổ phiếu giảm, phản ứng của nhà đầu tư điển hình là đổ xô tới các tài sản trú ẩn an toàn như đồng đô la, đó là tin xấu cho vàng.
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
Tin tức đáng chú ý 21/5: Loạt tin PMI – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ
03:35 PM 21/05
Trung Quốc thúc đẩy cải cách lĩnh vực ngoại hối
03:10 PM 05/12
Rủi ro trên thị trường trái phiếu?
03:10 PM 05/12
Bất chấp chiến tranh thương mại, tầm quan trọng toàn cầu của Nhân dân tệ ngày càng tăng
02:08 PM 05/12
Vàng trong nước giảm giá, thế giới tăng vọt
11:21 AM 05/12
USD tại các ngân hàng tăng giảm trái chiều
10:11 AM 05/12
Zimbabwe: Sản lượng vàng trong tháng 11 giảm
09:52 AM 05/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 -20 | 26,520 -30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |