Thị trường vàng khởi sắc, lực mua tăng lên 11:16 28/10/2016

Thị trường vàng khởi sắc, lực mua tăng lên

Nhờ vào đà tăng của thị trường quốc tế, giá vàng trong nước hôm nay đã chinh phục lại mức 35,8 triệu đồng/lượng…

Loading...

Cập nhật lúc 11h17 ngày 28/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,58 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,81 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 35,83 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,69 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,75 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,69 – 35,75 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,60 – 35,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,69 – 36,75 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h17 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1271,72/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,52 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 28/10 lúc 11h17 chưa kể thuế và phí).

Tại thị trường trong nước, đà tăng giảm đan xen diễn ra từ phiên đầu tuần, nhưng với xu hướng chưa rõ ràng dứt khoát khiến cho giá chỉ dao động trong biên độ rất hẹp. Quan ngại rủi ro trước các thông tin đa chiều từ thị trường thế giới, đã tác động lớn tới tâm lý người yêu mến quý kim vàng trong nước ở nhiều phiên trở lại đây.

Đánh giá phiên giao dịch ngày 27/10: Kết thúc phiên lượng khách tham gia giao dịch chủ yếu là nhà đầu tư nhỏ lẻ, theo chiều hướng khách mua vàng chiếm 65% trên tổng số lượng giao dịch tại DOJI.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,930 100 25,980 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430