Cập nhật lúc 15h02 giờ Việt Nam, tức 8h02 giờ GMT, giá vàng giao tháng 12 trên bộ phận Comex của sàn giao dịch New York giảm 0,4% xuống còn $1220,20/oz. Cùng lúc, giá vàng giao ngay đứng tại $1219,74/oz.
Trong khi đó, chỉ số đô la Mỹ, theo dõi sức mạnh đồng USD so với rổ tiền tệ khác, tăng 0,16% lên 96,70.
Kim loại quý đã giảm khoảng 0,9% trong tuần và theo dõi để ghi lại mức giảm hàng tuần lớn nhất kể từ tháng 8.
Hôm thứ Năm, Fed khẳng định lại kỳ vọng tăng lãi suất trong tháng 12, vì họ duy trì sự tự tin rằng “hoạt động kinh tế đã tăng với tốc độ mạnh”. Tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ đã đạt trung bình 3,3% trong ba quý đầu năm 2018 và thị trường dự kiến tăng trưởng trong ba tháng cuối cùng là khoảng 3%.
Cho đến nay, Fed đã tăng lãi suất 3 lần trong năm nay và được kỳ vọng rộng rãi sẽ làm như vậy một lần nữa vào tháng tới.
Quan hệ thương mại Hoa Kỳ-Trung Quốc tiếp tục gây chú ý tới toàn thị trường sau khi Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình cho biết, trước cuộc gặp với người đồng cấp tại Mỹ Donald Trump, Bắc Kinh muốn giải quyết vấn đề với Hoa Kỳ thông qua các cuộc đàm phán nhưng Trump phải tôn trọng sự lựa chọn của Trung Quốc .
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
Đọc gì hôm nay 8/4: Biên bản cuộc họp chính sách FOMC tháng 3 – Bài phát biểu của các quan chức Fed
03:45 PM 08/04
Giá vàng 8/4: Vọt 4,5 triệu rồi đảo chiều giảm – các thương hiệu ‘phòng thủ’ nâng chênh mua – bán lên 4tr
12:45 PM 08/04
Cuối tuần giá vàng đồng loạt giảm
11:37 AM 09/11
TGTT giảm, USD tại các ngân hàng ít biến động
09:54 AM 09/11
FED quyết định giữ nguyên lãi suất, lạc quan về kinh tế Mỹ
08:33 AM 09/11
TTCK: “Giằng co và đi ngang tại 915-925”
08:14 AM 09/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,500 | 171,500-3,500 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,500 | 171,530-3,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |