Giá vàng giảm 1,38USD một ounce vào thứ Hai khi các nhà đầu tư trong tâm thế thận trọng trước cuộc bầu cử giữa kỳ của Hoa Kỳ và cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang. Thị trường chứng khoán toàn cầu diễn biến tương đối trái chiều ngày hôm qua. Kịch bản khả quan trong nhóm cổ phiếu tài chính và năng lượng đã đẩy chỉ số Dow và S&P 500 cao hơn, nhưng chỉ số Nasdaq Composite lại giảm. Báo cáo việc làm mạnh mẽ của thứ Sáu tuần trước tiếp tục củng cố kịch bản Cục dự trữ liên bang tăng lãi suất trong tháng 12.
Vàng (XAU/USD) nằm trên đám mây Ichimoku trên biểu đồ hàng ngày, nhưng Tenkan-sen (trung bình động 9 kỳ, đường màu đỏ) và Kijun-sen (trung bình động 26 kỳ, đường màu xanh lá cây) đều tương đối bằng phẳng. Tồn tại kháng cự mạnh trên biểu đồ đã liên tục chặn lại đà phục hồi của vàng trong những tuần gần đây. Một cú hích đẩu quý kim lên trên vùng $1240/35 cho thấy chu kỳ tăng đã sẵn sàng bước tiến tiếp theo. Nếu trường hợp đó xảy ra, hãy tìm thêm các mức giá cao hơn mà quý kim tiến tới, đó là mục tiêu $1245,50 và xa hơn là cụm $1252/48.
Cập nhật sáng 25/5: Giá dầu lao dốc 5%, vàng vượt 4.550 USD: Thị trường “xoay chiều” vì kỳ vọng hòa bình Mỹ – Iran
07:45 AM 25/05
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
TT vàng 6/11: Biến động nhẹ trước khi Mỹ bầu cử giữa kì
02:29 PM 06/11
Giá vàng miếng trượt theo thế giới
11:40 AM 06/11
TGTT tăng 2 đồng, USD tăng nhẹ
10:18 AM 06/11
Châu Á đang giúp vàng lấy lại sự huy hoàng vốn có
08:52 AM 06/11
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 06/11: Nhà đầu tư đang săn giá rẻ
08:50 AM 06/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 0 | 26,520 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |