Giá vàng đã giảm 15,18USD một ounce vào thứ Hai, xóa bỏ đà tăng có được hồi tuần trước, khi các nhà đầu tư đổ xô tìm sự an toàn bằng đồng đô la Mỹ. Thị trường chứng khoán thế giới hầu như yếu đi trong phiên hôm qua. Sự tăng đột biến trong lợi suất Trái phiêu Kho bạc Hoa Kỳ tuần trước tiếp tục đè nặng lên cổ phiếu. Vàng (XAU/USD) cũng bị áp lực bởi những lo ngại về nhu cầu vàng tại Trung Quốc mờ nhạt.
Các mức kỹ thuật quan trọng vẫn không thay đổi do giá vàng vẫn đang bị mắc kẹt trong một phạm vi được xác định rõ ràng mà không có bất kỳ động lượng đáng kể nào. Ngưỡng $1182 đã đóng vai trò hỗ trợ mạnh và đẩy vàng (XAU/USD) lên vùng $1191/89. Nếu thị trường tự tin quay trở lại trên phạm vi vừa nêu, quý kim có thể tiếp tục nhích cao hơn lên cụm giá $1197/4, hợp lưu đáy của đám mây hàng ngày và Tenkan-sen hàng ngày (đường trung bình động 9 kỳ, đường màu đỏ). Xu hướng tăng phải nâng giá lên trên ngưỡng $1197 để thử thách kháng cự tiếp theo tại khu vực $1202/0.
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
TT vàng 9/10: Vàng tăng khi USD ít thay đổi sau tin IMF hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu
02:37 PM 09/10
TTCK Việt sáng 9/10: VN-Index vẫn níu giữ sắc xanh
12:11 PM 09/10
Thị trường vàng trong nước gần như bất động
11:57 AM 09/10
Vàng vẫn có khả năng phục hồi trong suốt 5 năm tăng giá của đồng USD – Bloomberg Intelligence
11:49 AM 09/10
Các ngân hàng đồng loạt đẩy giá USD cao kịch trần
09:48 AM 09/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |