Giá vàng đã mất 11,85USD một ounce vào thứ Năm, mở rộng xu hướng giảm hôm thứ Tư, bởi thị trường chứng khoán tăng điểm và nhu cầu đồng đô la mạnh hơn gây áp lực lên kim loại quý. Về tin tức kinh tế, Bộ Thương mại Mỹ cho biết tổng sản phẩm quốc nội tăng 4,2% hàng năm, số đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền tăng 4,5% trong tháng 8. Đồng đô la cũng đã được thúc đẩy bởi sự yếu kém của đồng euro bởi những lo ngại về kế hoạch kinh tế của chính phủ Ý.
Vàng (XAU/USD) đã rút lui về vùng $1182-1180,50 sau khi giá trượt xuống dưới hỗ trợ quan trọng tại khu vực $1192/0. Thị trường đang giao dịch bên dưới đám mây Ichimoku 4 giờ và hàng giờ. Thêm vào đó, Tenkan-Sen (trung bình động 9 kỳ, đường màu đỏ) và Kijun-Sen (trung bình động 26 kỳ, đường màu xanh lá cây) phát đi tín hiệu tiêu cực.
Tuy nhiên, nếu vàng (XAU/USD) lùi về dưới phạm vi $1182-1180,50, thị trường sẽ được nhắm mục tiêu thấp hơn là mức $1176. Đột phá giảm dưới mức $1176 có thể kích hoạt đà giảm sâu hơn đẩy vàng về cụm $1173/2.
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Trước giờ G CPI: Vàng – Bạc đối mặt kịch bản xấu nhất
04:20 PM 10/06
Đọc gì ngày 10/6: Lạm phát Mỹ tháng 5 – Căng thẳng Trung Đông leo thang – Quyết sách của BOC
04:05 PM 10/06
IMF cho Argentina vay kỷ lục 57 tỉ USD
03:38 PM 28/09
TT vàng 28/9: Giá neo gần mức thấp nhất trong 6 tuần qua
01:45 PM 28/09
TTCK Việt sáng 28/9: Vn-Index áp sát mốc tâm lý 1.020 điểm
01:39 PM 28/09
Giá vàng hôm nay giảm sâu
12:13 PM 28/09
Hãy sẵn sàng cho việc Vàng hồi phục một lần nữa
09:59 AM 28/09
Bảng giá vàng 9h10 sáng ngày 28/9: Vàng trượt sâu lao dốc
09:05 AM 28/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |