Vào thứ Năm, giá vàng hưởng lợi từ sự sụt giảm của chỉ số dollar index, tăng thêm $3,39/oz. Đồng euro tăng lên mức cao nhất trong hơn hai năm sau khi Chủ tịch Ngân hàng Trung ương Châu Âu Mario Draghi cho biết ngân hàng sẽ thảo luận vào mùa thu tới thời điểm cắt giảm lượng trái phiếu khổng lồ mua vào. Thị trường cổ phiếu bất ổn ở Mỹ cũng mang lại lợi ích cho tài sản trú ẩn an toàn.
Vàng lần đầu thử ngưỡng hỗ trợ quanh mức 1235 trước khi tăng lên cao hơn. Đà tăng vẫn giữ được lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn. Thị trường giao dịch phía trên mô hình mây Ichimoku trên biểu đồ 4 giờ nhưng ngay phía trên đó là vùng kháng cự kéo dài từ 1248-1250,30. Bởi vậy ‘những chú bò’ cần nhấc giá lên cao hơn mức đó để tập hợp động lực, tiến về 1255,1- đáy của mô hình mây ngày.
Nếu ‘những chú gấu’ không bỏ cuộc, chúng cần kéo giá về vùng 1242/1 ở đường Tenkan-sen (trung bình dịch chuyển 9 phiên, đường màu đỏ) trên biểu đồ H4. Trong trường hợp đó, ‘gấu’ có cơ hội để thách thức ‘bò’ đang chờ đợi trong khu vực 1237/5. Sự sụt giảm dưới mức 1235 chỉ ra rằng thị trường đã sẵn sàng để thử nghiệm cho ngưỡng 1232.

Giavang.net
Tin sáng 22/8: Vàng vượt mốc $4600 – Phố Wall vẫn có tuần giảm dù hồi phục tốt ngày thứ Sáu
10:56 AM 22/08
Tỷ giá USD/VND ngày 21/8: TGTT lên ATH mới tại 25.600 – các NHTM quay xe hạ giá đồng USD
11:15 AM 21/08
Tin sáng 21/8: Vàng vượt $4500 bất chấp Lợi suất tăng trở lại – Dầu thô neo cao gây áp lực cho phố Wall
07:40 AM 21/08
Thái độ mềm mỏng của ECB đẩy giá vàng lên cao
03:25 PM 21/07
DailyForex: Chuỗi tăng 3 ngày trước của vàng gặp gián đoạn…
03:38 PM 20/07
Murenbeeld: Các nhà đầu cơ vàng hãy chú ý đến ECB
02:16 PM 20/07
Phiên 20/07: Vàng SJC thoái lui nhẹ
12:12 PM 20/07
NAB: Trước năm 2018, đừng mong chờ giá vàng đạt $1300
11:32 AM 20/07
Sáng 20/07: Tỷ giá USD/VND lặng sóng
10:09 AM 20/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,870 10 | 25,920 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600 | 147,600 |
| Vàng nhẫn | 144,600 | 147,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,9000 | 26,3100 |
AUD |
18,2590 | 19,0340 |
CAD |
18,4950 | 19,2810 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,7270 | 31,2950 |
CHF |
31,7860 | 33,1350 |
GBP |
34,7060 | 36,1790 |
CNY |
3,7880 | 3,9490 |