Thị trường chứng khoán Mỹ rời đỉnh kỉ lục trong phiên thứ Ba sau tin lạm phát nóng hơn dự báo, cảnh báo rủi ro lãi suất hiện tại sẽ được duy trì chứ không giảm vào cuối năm.
Đóng cửa phiên giao dịch thứ Ba ngày 12/5, chỉ số S&P 500 giảm 0,16% xuống 7.400,96 điểm.
Cùng chiều, chỉ số Nasdaq Composite mất 0,71% còn 26.088,20 điểm.
Trái lại, chỉ số Dow Jones tăng nhẹ 56,09 điểm, tương đương 0,11%, lên 49.760,56 điểm.
Micron Technology – cổ phiếu dẫn dắt S&P 500 và Nasdaq lên đỉnh lịch sử trong phiên trước – quay đầu giảm 3,6%.
Bảng điện tử S&P 500 có sự phân hóa giữa các nhóm ngành. Cổ phiếu Y tế tăng gần 2% nhưng nhóm Tiêu dùng không thiết yếu và Công nghệ giảm 1% kéo lùi chỉ số.

Chỉ số đô la Mỹ tăng vượt mốc 98 sau khi một báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ cho thấy tác động kinh tế từ chi phí năng lượng tăng cao và sự gián đoạn nguồn cung liên quan đến cuộc chiến tại Iran.

Giá tiêu dùng tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 4, đánh dấu tốc độ nhanh nhất kể từ năm 2023, trong khi lạm phát theo tháng tăng lên 0,6%. Lạm phát lõi (Core CPI), không bao gồm thực phẩm và năng lượng, tăng 0,4% so với tháng 3 và 2,8% theo năm, vượt dự báo.
Một phần của mức tăng này liên quan đến sự sai lệch trong cách tính tiền thuê nhà sau khi chính phủ Mỹ đóng cửa vào năm 2025.
Các nhà đầu tư cũng theo dõi căng thẳng gia tăng tại Trung Đông, khi Tổng thống Donald Trump được cho là tỏ ra thất vọng trước việc thiếu tiến triển trong các cuộc đàm phán với Iran.
Eo biển Hormuz vẫn phần lớn bị đóng cửa, gây gián đoạn nghiêm trọng đến các chuyến vận chuyển năng lượng toàn cầu và đẩy giá dầu tăng cao. Cú sốc nguồn cung này đã bắt đầu lan sang các thước đo rộng hơn về căng thẳng chuỗi cung ứng, làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát kéo dài và khiến các ngân hàng trung ương tiếp tục thận trọng trong chính sách lãi suất.
Thị trường năng lượng tăng cao sau khi Tổng thống Donald Trump đã bác bỏ đề xuất phản hồi của Iran đối với kế hoạch hòa bình do Mỹ đưa ra. Trong ngày 11/05, ông Trump gọi đề xuất của Tehran là “rác rưởi” và cảnh báo lệnh ngừng bắn hiện đang “nguy kịch”.
Khép phiên ngày 12/05, hợp đồng dầu Brent giao tháng 7 tăng 3,4%, đóng cửa ở mức 107,77 USD/thùng.
Hợp đồng dầu WTI của Mỹ giao tháng 6 tăng 4,2%, chốt phiên ở mức 102,18 USD/thùng.
Giá vàng đi xuống trong ngày 12/05 khi hy vọng về một thỏa thuận hòa bình với Iran dần phai nhạt. Giá dầu tăng cao, lạm phát tại Mỹ vượt dự báo khiến cho nhà đầu tư lo ngại về rủi ro tăng lãi suất.
Giá vàng giao ngay giảm 1% xuống còn $4685,99/oz.
Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 giảm 0,7% xuống $4693,90/oz.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
“Sự thật phía sau” đà tăng lịch sử của hàng hóa & kim loại quý: USD mới là chìa khóa then chốt
04:05 PM 13/05
Ấn Độ chính thức tăng thuế nhập khẩu vàng lên 15%: Giải mã lý do và tác động thị trường
10:30 AM 13/05
ING tung dự báo gây sốc: Vàng có thể chạm 5.000 USD/oz
08:50 AM 13/05
Giá vàng ngày 12/5: NĐT chờ tin CPI – SJC đảo chiều giảm dù tăng gần 2 triệu đầu giờ sáng
03:20 PM 12/05
Vàng áp sát 4.775 USD rồi chững lại: Các kịch bản CPI và phản ứng tiềm năng của vàng tối nay
11:00 AM 12/05
PTKT: Vàng chịu áp lực, bạc dẫn sóng: Lạm phát Mỹ sẽ quyết định cú breakout tiếp theo
04:45 PM 11/05
Dự báo CPI Mỹ tháng 4/2026 – “Cú sốc” Hormuz và kịch bản Fed trì hoãn giảm lãi suất đến 2027
04:20 PM 11/05
Đọc gì hôm nay 11/5: Doanh số bán nhà Mỹ tháng 4
03:50 PM 11/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,330 -20 | 26,360 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |