Đọc gì hôm nay 15/4: Chỉ số sản xuất Empire State – Phát biểu của Phó Chủ tịch Fed 15:20 15/04/2026

Đọc gì hôm nay 15/4: Chỉ số sản xuất Empire State – Phát biểu của Phó Chủ tịch Fed

(tygiausd) Tiêu điểm phiên 15/4: Chỉ số sản xuất Empire State – Phát biểu của Thống đốc Fed

Tiêu điểm địa chính trị: Mỹ – Iran

Căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt: Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố cuộc chiến với Iran (hiện đang trong giai đoạn ngừng bắn) đã rất gần hồi kết. Ông cũng bày tỏ hy vọng các cuộc đàm phán trực tiếp với Iran sẽ được nối lại ngay trong tuần này.

Thị trường chứng khoán & Dầu mỏ: Các chỉ số chứng khoán Mỹ đang dao động quanh mức cao kỷ lục, trong khi giá dầu vẫn chịu áp lực giảm do thị trường kỳ vọng các giải pháp hòa bình sẽ sớm xuất hiện.

Vấn đề eo biển Hormuz: Tuy nhiên, lệnh phong tỏa của Mỹ – Iran tại eo biển Hormuz vẫn chưa được dỡ bỏ. Các quốc gia châu Á đã bắt đầu phải cắt giảm mức tiêu thụ dầu.

Dự báo kinh tế toàn cầu: IMF đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu do ảnh hưởng từ cuộc chiến Trung Đông, thậm chí cảnh báo về kịch bản xấu nhất là một cuộc suy thoái toàn cầu.

Chỉ số lạm phát PPI Mỹ: Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 3 của Mỹ tăng nhanh nhưng vẫn thấp hơn kỳ vọng. PPI tổng thể đạt 4%, trong khi PPI lõi giữ nguyên mức tăng 3,8% của tháng trước.

Các tin tức cần chú ý trong ngày

Dữ liệu sản xuất: Chỉ số sản xuất Empire State của Mỹ (số liệu tháng 4) công bố hôm nay đang thu hút sự chú ý của giới đầu tư.

Dữ liệu cao hơn dự báo là tốt cho USD và xấu cho vàng. Ngược lại, dữ liệu tệ hơn dự báo là tốt cho vàng và xấu cho USD.

Kinh tế Australia: Australia sẽ báo cáo số liệu việc làm qua đêm; dự kiến việc làm tăng nhẹ khoảng 20.000 trong tháng 3, tỷ lệ thất nghiệp giữ ổn định ở mức 4,3%.

Tăng trưởng Trung Quốc: GDP quý I 2026 của Trung Quốc dự kiến tăng 4,8%, nhanh hơn mức 4,5% của Q4/2025.

Bài phát biểu của Phó Chủ tịch Fed phụ trách giám sát Barr.

Tỷ giá

Chỉ số đồng USD giao dịch quanh mức 98 vào thứ Tư, dao động gần mức thấp nhất trong 6 tuần khi kỳ vọng về một giải pháp ngoại giao cho xung đột Trung Đông làm giảm nhu cầu trú ẩn an toàn đối với đồng tiền này. Diễn biến này gần như đã xóa sạch toàn bộ mức tăng kể từ khi chiến sự Iran bắt đầu.

Mỹ và Iran được cho là đang chuẩn bị cho vòng đàm phán hòa bình thứ hai trước khi lệnh ngừng bắn kéo dài hai tuần hiện tại hết hiệu lực, ngay cả khi căng thẳng gia tăng tại eo biển Hormuz tiếp tục làm gia tăng rủi ro năng lượng toàn cầu. Giá dầu đã giảm mạnh, giúp hạ nhiệt lo ngại về lạm phát và khả năng các ngân hàng trung ương tăng lãi suất.

Hiện tại, thị trường kỳ vọng rộng rãi rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm, trong khi Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee cho rằng việc cắt giảm lãi suất có thể bị trì hoãn đến năm 2027, tùy thuộc vào mức độ duy trì cao của giá dầu.

Trong thời gian tới, thị trường sẽ tập trung vào các dữ liệu sắp công bố, bao gồm chỉ số giá nhập khẩu và xuất khẩu, cùng với Chỉ số Sản xuất Empire State của New York và Chỉ số Thị trường Nhà ở NAHB.

Diễn biến thị trường Vàng – Dầu – tiền kĩ thuật số

Giá vàngbạc tăng khá tích cực trong phiên Á và giảm vào đầu phiên Âu.

Thị trường năng lượng tiếp tục giảm. Hiện tại, giá dầu Brent chỉ còn 94,8USD/thùng, dầu WTI còn 90,7USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuật số giảm khi bước vào phiên Âu. BTC/USD vượt ngưỡng 73.800. ETH/USD neo mốc 2318.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật

  • 📫 Facebook: Phuong Chu – Giavang Net
  • 📫 Email: [email protected]
  • 📫 Zalo:https://zalo.me/g/hbkfmi008

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,860 60 26,910 80

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 170,000 173,500
Vàng nhẫn 170,000 173,530

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,0840 25,4540

  AUD

16,2380 16,9280

  CAD

17,7270 18,4810

  JPY

1600 1700

  EUR

26,8480 28,3200

  CHF

28,5820 29,7970

  GBP

31,8310 33,1840

  CNY

3,4670 3,6140