(tygiausd) – Thị trường vàng nhẫn trong phiên thứ Hai 26/5 đồng loạt giảm khi giá vàng miếng đi xuống. Chênh lệch giữa 2 thị trường vàng nội – vàng ngoại giảm đáng kể.
Cập nhật thời điểm 17h00 ngày 26/5, vàng nhẫn SJC niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 111,5 – 114,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng chiều mua và hạ 1,5 triệu đồng mỗi lượng chiều bán ra so với ngày hôm qua.
Nhẫn Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 114,7 – 117,7 triệu đồng/lượng, cùng giảm 800 nghìn đồng cả hai chiều mua và chiều bán so với cuối ngày 25/5.
Nhẫn Phú Quý niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 112 – 115 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán cùng hạ 1 triệu đồng/lượng so với giá chốt phiên Chủ nhật.
Nhẫn DOJI, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 112 – 114,5 triệu đồng/lượng, mua vào giảm 1,5 triệu đồng mỗi lượng và bán ra cũng có mức giảm 1,5 triệu đồng mỗi lượng so với cuối ngày hôm qua.
Với tỷ giá hiện tại 1USD đổi được 26.340VND, giá vàng nhẫn trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 7,5 – 10,7 lượng triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Thị trường vàng chiều nay diễn biến khá mờ nhạt quanh vùng $3330/oz sau nhịp giảm sáng nay.

Sáng nay, tại phố Trần Nhân Tông (Hà Nội), cảnh mua bán vàng thưa thớt, chỉ một số cửa hàng đông khách xếp hàng trước giờ mở cửa. Một số tiệm như Phú Quý bất ngờ bán vàng không giới hạn, trong khi Bảo Tín Minh Châu giới hạn 1 lượng vàng miếng SJC và 1 chỉ vàng nhẫn mỗi người.
Động thái bán vàng với khối lượng không giới hạn có thể nằm trong xu hướng tháo nút thắt về nguồn cung vàng miếng SJC, nhất là khi Ngân hàng Nhà nước đang rốt ráo triển khai các chỉ đạo của Chính phủ về bình ổn thị trường vàng.
Cần nhắc lại, tại cuộc họp với bộ, ngành và các chuyên gia về quản lý thị trường vàng vừa diễn ra cuối tuần qua, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước sớm đưa ra giải pháp quản lý thị trường vàng và khai thác nguồn lực vàng trong dân. Đồng thời hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thị trường vàng trong tháng 6.
Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu các cơ quan chức năng cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm lập lại trật tự thị trường vàng. Trước mắt là thực hiện tăng nguồn cung hợp pháp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ thị trường vàng, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, đầu cơ, thao túng giá, gây bất ổn cho thị trường và thiệt hại cho người tiêu dùng.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Giavang.net
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
Vàng nhẫn 9999 ngày 23/5: Sự thận trọng bao trùm thị trường
05:00 PM 23/05
Vàng miếng sáng 22/5: Từng bước tăng chậm rãi khiến biên độ vàng nội – ngoại dần thu hẹp
01:05 PM 22/05
Vàng miếng sáng 21/5: Theo đà thế giới, vượt mốc 120 triệu
10:25 AM 21/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6300 | 26,0400 |
AUD |
17,6670 | 18,4170 |
CAD |
17,9700 | 18,7330 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
28,2590 | 29,7490 |
CHF |
30,7130 | 32,0180 |
GBP |
33,7290 | 35,1620 |
CNY |
3,7760 | 3,9360 |