DailyForex: Bức tranh triển vọng giá vàng đã sáng sủa hơn 15:53 16/05/2017

DailyForex: Bức tranh triển vọng giá vàng đã sáng sủa hơn

Tính đến hôm nay, vàng đã tăng 4 phiên liên tiếp.

Giá vàng đã tăng trong hôm thứ Hai, tăng thêm $2,26, mở rộng mức tăng lên thành 3 phiên liên tiếp. Lý do của sự tăng giá đó là các số liệu sản xuất của Mỹ yếu hơn dự kiến đã khiến các nhà đầu tư đổ vào vàng. Mặc dù một số thành tựu giá đạt được vào đầu phiên Á bị xóa bỏ khi phiên NewYork mở cửa, nhưng vàng đã kịp thử nghiệm vùng $1236,5-1235 trong phiên ngày hôm nay.

Đường Tenkan-sen (trung bình dịch chuyển 9 phiên, đường màu đỏ) và đường Kijun-sen (trung bình dịch chuyển 26 phiên, đường màu xanh lá cây) tích cực trên biểu đồ H4 và H1, đi cùng với việc giá quý kim đang ở bên trên mô hình mây Ichimoku tại khung thời gian H1 và H3, ám chỉ rằng việc giá sẽ tiếp tục hướng tới 1243,9-1242 là có thể. Tuy nhiên, kịch bản trên sẽ chỉ xảy ra nếu giá xuyên qua được 1236,5-1235,3. Đỉnh của mô hình mây hiện tại là 1243,9. Bởi thế, ‘những con bò đực’ cần phải kéo được giá lên bên trên mức đó để có thể có động lực đi đến 1250/48.

Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng giá hiện vẫn đang nằm bên trong mô hình mây Ichimoku ngày và 4 giờ. Điều đó chỉ ra rằng mức tăng bị giới hạn. Nếu giá không thể giữ ở mức trên 1229,5 (đỉnh của mô hình mây hàng giờ), thì các mốc 1225,8-1225 và 1222,5 sẽ trở thành các bến đỗ tiếp theo. Giá giảm xuống dưới các mức trên có thể kéo thị trường trở lại 1218/5.

Các phân tích kĩ thuật của vàng sẽ được chúng tôi đăng tải liên tục trên website Giavang.net

Mong các nhà đầu tư luôn bám sát để đưa ra được những chiến lược đầu tư hợp lí và có hiệu quả nhất.

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 50 25,970 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,600600 150,600600
Vàng nhẫn 147,600600 150,630600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,920-30 26,330-30

  AUD

18,217-46 18,990-48

  CAD

18,396-45 19,177-47

  JPY

1580 1690

  EUR

29,707-37 31,273-39

  CHF

31,723-68 33,070-71

  GBP

34,725-27 36,199-28

  CNY

3,789-5 3,950-5