DailyForex: Vàng vẫn chịu áp lực do đồng dollar vững giá 14:42 28/04/2017

DailyForex: Vàng vẫn chịu áp lực do đồng dollar vững giá

Hôm nay, giá vàng tăng nhẹ do xuất hiện nhiều nhà đầu tư tìm mua vàng với mức giá đáy. Tuy nhiên các chỉ số kĩ thuật vẫn chỉ ra xu hướng giá giảm trong ngắn hạn.

Vàng đã chạm mức thấp vào thứ Năm, bỏ đi hết các lợi nhuận đạt được trong phiên giao dịch trước, khi đồng USD tăng mạnh sau khi ý kiến của Chủ tịch Ngân hàng Trung ương Châu Âu Mario Draghi làm suy yếu đồng euro. Kim loại quý giao dịch ở mức $ 1264.91, cao hơn một chút so với giá mở cửa là $1264,11 nhưng vẫn nằm trong phạm vi giao dịch trong hai ngày qua.

Từ biểu đồ chúng ta có thể thấy vàng vẫn giao dịch bến dưới mô hình mây Ichimoku, cùng với đường Tenkan-sen (trung bình dịch chuyển 9 phiên, đường màu đỏ) và đường Kijun-sen (trung bình dịch chuyển 26 phiên, đường màu xanh lá cây) tiêu cực, chỉ ra rằng xu hướng giảm giá trong ngắn hạn vẫn còn nguyên.

Về mặt kĩ thuật, mô hình mây Ichimoku không chỉ xác định xu hướng mà còn chỉ ra vùng hỗ trợ và kháng cự. Độ dày của mô hình mây liên quan rất lớn vì giá khó vượt qua được một mô hình mây dày hơn là một mô hình mây mỏng. Xu hướng giá lên cần phải giữ vững mức 1261, nhưng cũng cần đẩy giá lên trên vùng 1277,35-1276 để có thể kiểm soát và tiến tới mức 1285.

Tuy nhiên, nếu vùng giá 1261 bị phá bỏ, quý kim có thể lùi lại giá 1257/5. Thị trường giá giảm nếu vượt qua rào cản đó sẽ tiến về mức 1250/48.

XAUUSD h3

Các phân tích kĩ thuật của vàng sẽ được chúng tôi đăng tải liên tục trên website Giavang.net

Mong các nhà đầu tư luôn bám sát để đưa ra được những chiến lược đầu tư hợp lí và có hiệu quả nhất.

Giavang.net

 

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 50 25,970 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,600600 150,600600
Vàng nhẫn 147,600600 150,630600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,900-50 26,310-50

  AUD

18,182-81 18,955-84

  CAD

18,367-74 19,147-77

  JPY

158-1 169-1

  EUR

29,661-82 31,225-87

  CHF

31,667-124 33,012-129

  GBP

34,693-59 36,166-61

  CNY

3,786-8 3,947-8