TTCK phiên 29/3: “Chậm nhưng chắc”, VN-Index kéo chuỗi tăng sang phiên thứ 7 liên tiếp 16:48 29/03/2023

TTCK phiên 29/3: “Chậm nhưng chắc”, VN-Index kéo chuỗi tăng sang phiên thứ 7 liên tiếp

Đóng cửa, VN-Index tăng 2,04 điểm (+0,19%), lên 1.056,33 điểm. HNX-Index giảm 0,16 điểm (-0,08%), xuống 205,59 điểm. UPCoM-Index tăng 1,15 điểm (+1,52%) lên 76,73 điểm

Thị trường chứng khoán trong nước vẫn đang diễn biến khá ảm đạm khi nhà đầu tư không có nhiều động lực cả chiều mua và bán, chỉ số vẫn đang dao động trong biên độ hẹp nhưng theo chiều hướng tăng dần.

Đóng góp chính cho sắc xanh đến từ một số cổ phiếu ngân hàng lớn như VCB của Vietcombank tăng 0,5% đạt 92.300 đồng, TCB của Techcombank tiếp tục đi lên 1,6% đạt 28.000 đồng, MBB có thêm 1,7% ở mức 18.300 đồng.

Một số mã vốn hóa lớn cũng có đóng góp quan trọng như MSN của Masan tăng 1,5% lên 78.800 đồng, VNM của Vinamilk tăng 0,7% đạt 74.900 đồng hay mã chứng khoán đầu ngành SSI tăng 1,2% ở mức 21.050 đồng.

Chiều ngược lại, cổ phiếu dầu khí GAS của PV Gas gây tác động xấu nhất khi giảm 0,9% về 102.800 đồng. Ngay phía sau là VPB của VPBank giảm 0,5%, MWG của Thế Giới Di Động giảm 1% hay SAB của Sabeco cũng trong sắc đỏ.

Toàn sàn HoSE có 147 mã tăng giá, 82 mã đứng giá tham chiếu và 216 mã giảm giá. Thị trường vẫn đang giao dịch khá lình xình với thanh khoản xuống thấp, tổng giá trị trên các sàn đạt 9.372 tỷ đồng, giảm đến 26% so với hôm qua. Trong đó giao dịch tại HoSE chiếm hơn 8.300 tỷ đồng, mức thấp nhất kể từ đầu tuần.

Khối ngoại bán ròng tổng cộng 208 tỷ đồng trên sàn HoSE, trong đó STB (82 tỷ đồng) và VPB (77 tỷ đồng) là 2 mã bị bán ròng nhiều nhất.

Chuỗi tăng 7 phiên liên tiếp của VN-Index từ ngày 21-29/3/2023

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,800 -70 25,850 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 142,500600 145,500600
Vàng nhẫn 142,500600 145,530600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,780-20 26,190-20

  AUD

17,942-80 18,704-83

  CAD

17,996-70 18,760-73

  JPY

159-1 170-1

  EUR

28,904-141 30,428-149

  CHF

30,794-163 32,101-170

  GBP

33,652-208 35,081-217

  CNY

3,779-6 3,940-6