TTCK phiên 28/3: Lực bán gia tăng mạnh cuối phiên, VN-Index giữ nhịp tăng nhẹ 16:38 28/03/2023

TTCK phiên 28/3: Lực bán gia tăng mạnh cuối phiên, VN-Index giữ nhịp tăng nhẹ

Đóng cửa, VN-Index tăng 2,04 điểm (+0,19%), lên 1.054,29 điểm. HNX-Index giảm 0,91 điểm (-0,44%), xuống 205,76 điểm. UpCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,12%), xuống 75,58 điểm.

Tại cận trên của ngưỡng cản mạnh 1.050-1.060 điểm một lần nữa đã khiến lực bán gia tăng, khiến bảng điện tử có thêm nhiều sắc đỏ, trong khi nhóm trụ cũng yếu đà, VN-Index theo đó bị đẩy dần trở lại gần tham chiếu và kết phiên chỉ còn tăng nhẹ.

Diễn biến phân hóa. Nhóm ngân hàng nổi bật nhất là TCB với mức tăng lên tới 3,96%, được cho là hưởng lợi từ thông tin sửa Thông tư số 16/2021/TT-NHNN. Bên cạnh đó, VCB tăng 0,88%, CTG tăng 0,52%, MBB tăng 0,28%, VIB tăng 0,24%, SHB tăng 1,88%. Ở chiều ngược lại, VPB giảm 1,18%, SSB giảm 0,63%, STB giảm 0,39%, HDB giảm 0,27%, EIB giảm 1,04%, TPB giảm 0,23%.

Cổ phiếu chứng khoán giao dịch kém khả quan, trong đó, SSI giảm 0,95%, VND giảm 1,29%, VCI giảm 0,94%, HCM giảm 1,81%, FTS giảm 0,86%, TVS giảm 1,57%.

Cổ phiếu bất động sản phân hóa với biên độ dao động nhìn chung là hẹp. Theo đó, VHM giảm 0,83%, VRE giảm 0,17%, NVL giảm 0,79% trong khi VIC tăng 0,19%, BCM tăng 0,12%, KDH tăng 0,19%.

Tương tự, ở nhóm sản xuất, VNM giảm 0,27%, HPG giảm 0,48%, GVR giảm 0,67% còn SAB đứng giá tham chiếu, MSN tăng 1,17%, DGC tăng 1,37%, KDC tăng 1,17%.

Toàn sàn HOSE có 201 mã tăng giá, 67 mã đứng giá tham chiếu và 185 mã giảm giá. Thanh khoản khớp lệnh ở mức trung bình khá, đạt 9.714 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng 110 tỷ trong phiên giao dịch khớp lệnh sàn HOSE – phiên mua ròng thứ 6 liên tiếp.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên 28/3

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,800 -70 25,850 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 142,500600 145,500600
Vàng nhẫn 142,500600 145,530600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,780-20 26,190-20

  AUD

17,942-80 18,704-83

  CAD

17,996-70 18,760-73

  JPY

159-1 170-1

  EUR

28,904-141 30,428-149

  CHF

30,794-163 32,101-170

  GBP

33,652-208 35,081-217

  CNY

3,779-6 3,940-6