Cập nhật giá vàng sáng ngày 23/9
Giá vàng trong nước tăng 600K lên trên mốc 145,5 triệu
Giá vàng (XAU/USD) phục hồi lên gần 4.360 USD/ounce trong phiên châu Á ngày thứ Tư, được hỗ trợ bởi kỳ vọng căng thẳng Mỹ-Iran có thể hạ nhiệt. Tuy nhiên, áp lực bán trở lại đẩy giá về vùng $4330/oz.

Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết các quan chức Mỹ đã có cuộc gặp “rất tốt” với phái đoàn Iran kéo dài khoảng ba giờ, trong khi Iran được cho là đề xuất mở lại Eo biển Hormuz trong vòng bảy ngày. Saudi Arabia cũng được cho là đang chuẩn bị khởi động lại đường ống East-West trong tuần này, dù các thông tin này chưa được xác minh độc lập.
Tuy nhiên, lập trường diều hâu của Fed vẫn là lực cản đối với vàng. Fed đã tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tuần trước và phát tín hiệu có thể tiếp tục thắt chặt. Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem cho rằng ngân hàng trung ương có thể cần tăng lãi suất thêm để kiểm soát lạm phát do nhu cầu mạnh và giá hàng hóa lan rộng. Lãi suất cao hơn thường gây bất lợi cho vàng vì kim loại quý không mang lại lợi suất, trong khi các tài sản sinh lãi trở nên hấp dẫn hơn.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Trung Quốc “điên cuồng” gom vàng: nhập khẩu vượt 1.100 tấn, mục tiêu 1.200 tấn đang đến gần
09:05 AM 23/09
KCM Trade ghi dấu ấn thương hiệu với “Best Forex Trading Platform 2026” và “Most Reliable CFD Broker in Africa 2026
03:05 PM 21/09
Hiệp hội Vàng Malaysia (MGA): “Bài toán khó” của giá vàng: Fed tiếp tục tăng lãi suất hay vàng hướng tới 5.000 USD?
09:50 AM 21/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,800 -70 | 25,850 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 142,500600 | 145,500600 |
| Vàng nhẫn | 142,500600 | 145,530600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,770-30 | 26,180-30 |
AUD |
17,986-36 | 18,749-37 |
CAD |
17,990-76 | 18,754-79 |
JPY |
159-1 | 170-1 |
EUR |
28,951-94 | 30,478-99 |
CHF |
30,849-107 | 32,159-112 |
GBP |
33,730-130 | 35,162-136 |
CNY |
3,778-6 | 3,939-7 |