Trung Quốc phát hiện mỏ vàng với trữ lượng hơn 50 tấn 15:18 23/03/2023

Trung Quốc phát hiện mỏ vàng với trữ lượng hơn 50 tấn

Theo Xinhua, ngày 18/3, Cục Khai thác và Phát triển Địa chất và Khoáng sản Sơn Đông thông báo phát hiện một mỏ vàng quy mô lớn tại làng Tây Lạo Khẩu với khối lượng xác định hơn 50 tấn, trị giá khoảng 20 tỷ nhân dân tệ.

Đây là mỏ vàng lớn nhất được phát hiện ở khu vực này cho đến nay. Cơ quan này cho biết, Tây Lạo Khẩu chứa quặng vàng chất lượng cao, có thể dễ dàng khai thác và tinh chế.

Theo cơ quan quản lý tài nguyên khoáng sản tỉnh Sơn Đông, quá trình thăm dò kéo dài 8 năm, hơn 250 lỗ khoan đã được thi công, độ sâu của mỏ được kiểm soát là gần 1.200 mét, và độ sâu tối đa hơn 1.400 mét.

Theo đánh giá, mỏ có triển vọng phát triển tốt, dựa trên quy mô sản xuất 2.000 tấn quặng/ngày, tuổi thọ của mỏ có thể lên đến 20 năm.

Các quan chức chính quyền địa phương cho biết đây là một phát hiện lớn giúp cải thiện mức sống của người dân.

Tuy nhiên, nhiều người lại tỏ ra lo lắng về tình trạng khai thác quá mức có thể dẫn đến ô nhiễm, hủy hoại môi trường và cảnh sắc thiên nhiên xung quanh.

Bất chấp những tranh cãi, phát hiện vẫn là một sự kiện mang tính bước ngoặt của Trung Quốc. Theo các chuyên gia, với trữ lượng 50 tấn, sẽ giúp Trung Quốc tăng cường dự trữ vàng cũng như củng cố khả năng tự cung tự cấp các nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia này.

Trung Quốc đã và đang mở rộng dự trữ và sản lượng vàng trong bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang và nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu.

Theo Ngân hàng trung ương Trung Quốc, tính đến cuối tháng 2, dự trữ vàng của Trung Quốc ở mức 65,92 triệu ounce (gần 1.900 tấn), tăng 800.000 ounce so với tháng trước.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,840 20 25,920 20

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 74,980 76,980
Vàng nhẫn 73,950200 75,550200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,2257 25,4757

  AUD

16,458-47 17,158-48

  CAD

18,109-15 18,878-14

  JPY

154-1 163-1

  EUR

26,509-37 27,963-37

  CHF

27,754-72 28,934-72

  GBP

31,347-32 32,680-31

  CNY

3,4330 3,5790