Tiếp nối xu hướng tăng điểm trong phiên trước, VN-Index mở cửa xanh hơn 5 điểm với đà tăng điểm ghi nhận ở hầu hết các nhóm ngành.
VN-Index duy trì diễn biến tích cực đến hết phiên sáng. Cổ phiếu ngân hàng duy trì vai trò dẫn dắt đến cuối phiên với các trụ đỡ quan trọng như VCB, TCB, MBB, CTG, TPB, BID, STB, …
Nhóm chứng khoán tiếp tục thể hiện là chỉ báo của thị trường với loạt mã tăng điểm như DSC (+4,8%), BMS (+3,8%), SBS (+3,8%), FTS (+3,6%), MBS (+3,5%), VND (+3,3%), APS (+3,2%), VCI (+3,2%), SSI (2,8%), … Chiều ngược lại, IVS chưa thể thoát khỏi vùng giá đỏ, AAS và TCI đứng giá tham chiếu.
tygiausd.org
BofA: Vàng đang bị định giá thấp nhất 3 năm – Điều gì sẽ xảy ra nếu dòng tiền tăng tốc?
02:11 PM 25/08
Tỷ giá USD/VND ngày 25/8: TGTT tăng 15 đồng – các NHTM đồng loạt hạ giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 25/08
Tiêu điểm phiên 24/8: Căng thẳng Mỹ – Canada leo thang, dòng tiền đổ vào tài sản an toàn như vàng
03:40 PM 24/08
Vàng tăng vọt lên đỉnh 3 tháng, 4.700 USD đang ở rất gần?
02:15 PM 24/08
Cập nhật giá vàng sáng 24/8: Thế giới tăng 1% lên $4650 – vàng SJC nhanh chân cán mốc 149 triệu
09:35 AM 24/08
Tỷ giá VND/USD phiên 17/1: USD giao dịch ổn định tại TT tự do, NHTM tăng/giảm không đồng nhất
11:38 AM 17/01
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 17/1: VN30-Index vẫn duy trì trạng thái trung lập trong xu hướng ngắn hạn
09:53 AM 17/01
Bảng giá vàng sáng 17/1: Diễn biến giảm giá chưa dứt, SJC tiếp đà suy yếu về mốc 67 triệu đồng
09:53 AM 17/01
Giá vàng hôm nay 17.1.2023: SJC chậm rãi đi xuống
09:14 AM 17/01
Giá USD hôm nay 17.1.2023: Nhiều ngoại tệ kéo nhau đi xuống
09:14 AM 17/01
Mua vàng chờ ngày Thần tài hay gửi tiết kiệm?
06:29 AM 17/01
‘Lướt sóng’ bất động sản có thể sẽ phải chịu thuế cao hơn
05:33 PM 16/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,920 50 | 25,970 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,600600 | 150,600600 |
| Vàng nhẫn | 147,600600 | 150,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,900-50 | 26,310-50 |
AUD |
18,182-81 | 18,955-84 |
CAD |
18,367-74 | 19,147-77 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
29,661-82 | 31,225-87 |
CHF |
31,667-124 | 33,012-129 |
GBP |
34,693-59 | 36,166-61 |
CNY |
3,786-8 | 3,947-8 |