Giá vàng thế giới ghi nhận mức tăng nhẹ trong phiên cuối tuần nhưng vẫn hướng tới tuần giảm thứ ba liên tiếp:
Đây là chuỗi giảm đáng chú ý trong bối cảnh thị trường chịu tác động mạnh từ chính sách tiền tệ và biến động địa chính trị.
Sự tăng giá của đồng USD khiến vàng – được định giá bằng USD – trở nên đắt đỏ hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của vàng trên thị trường quốc tế.
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục phát tín hiệu chưa vội cắt giảm lãi suất trong ngắn hạn do lo ngại lạm phát.
Giá dầu duy trì trên 105 USD/thùng, từng chạm 119 USD, sau khi xung đột leo thang giữa Iran và Israel:
Những yếu tố này đẩy lạm phát tăng cao, vốn là yếu tố hỗ trợ vàng. Tuy nhiên, lãi suất cao lại đang triệt tiêu tác động tích cực này.
Nhiều ngân hàng trung ương lớn vẫn giữ nguyên lãi suất nhưng phát tín hiệu sẵn sàng tăng thêm nếu lạm phát do năng lượng tiếp tục leo thang. Điều này tạo áp lực kép lên thị trường vàng.
Giá vàng đang chịu áp lực lớn từ chính sách tiền tệ thắt chặt và đồng USD mạnh. Dù lạm phát gia tăng do giá dầu và căng thẳng địa chính trị có thể hỗ trợ vàng, nhưng trong ngắn hạn, lãi suất cao vẫn là yếu tố chi phối chính.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
PTKT Vàng – Bạc: Rơi thảm – Áp lực bán rất nghiêm trọng, “thử lửa” vùng hỗ trợ quan trọng
12:45 PM 20/03
Đọc gì hôm nay 19/3: Quyết định lãi suất của ECB – BOE; Vàng – Bạc rơi tự do – NĐT hoảng loạn
05:10 PM 19/03
Giá vàng 19/3: Ngày kinh hoàng trở lại – rơi gần 8 triệu
04:05 PM 19/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,700 300 | 27,750 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,100600 | 176,100600 |
| Vàng nhẫn | 173,100600 | 176,130600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |