TTCK phiên sáng 16/12: Cổ phiếu thép ‘dậy sóng’, VN-Index thu hẹp đà tăng về cuối phiên trước áp lực bán mạnh tại một số nhóm ngành 12:28 16/12/2022

TTCK phiên sáng 16/12: Cổ phiếu thép ‘dậy sóng’, VN-Index thu hẹp đà tăng về cuối phiên trước áp lực bán mạnh tại một số nhóm ngành

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 1,37 điểm (0,13%) lên 1.056,69 điểm, HNX-Index tăng 0,13 điểm (0,06%) đạt 213,08 điểm, UPCoM-Index giảm 0,32 điểm (0,44%) về 72,27 điểm.

Kết phiên sáng, VN-Index chỉ còn tăng nhẹ dù có lúc tăng gần 10 điểm trong phiên, dừng ở mức 1.056,69 điểm. 

Nhóm vốn hóa lớn bị sắc đỏ chi phối với 18 mã giảm và 8 mã tăng, tuy nhiên do ảnh hưởng của vốn hóa VN30-Index dừng phiên sáng vẫn tăng nhẹ 0,48 điểm lên 1.068,56 điểm.

Trong đó, HPG hạ độ cao khi chỉ còn tăng 3,6% đạt 20.050 đồng/cp. Các bluechip khác như HDB, GVR, VCB, KDH, SSI, VNM, VPB tăng trên dưới 1%, … Chiều ngược lại, diễn biến kém sắc của TCB, MSN, STB, VIC và EIB đang là những lực cản chính của chỉ số.

Cổ phiếu nhóm thép đã soán ngôi ngành ngân hàng trở thành một trong các ngành ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index. Trong khi đó, áp lực bán dâng cao ở dòng bất động sản, bán lẻ, chứng khoán, dầu khí, … là nguyên nhân chính khiến thị trường hạ nhiệt về cuối phiên.

Toàn thị trường ghi nhận 374 mã tăng, 377 mã giảm và 261 mã tham chiếu, trong đó có 48 mã tăng kịch trần và 25 cổ phiếu giảm sàn. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 567,1 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 8.986 tỷ đồng. Tính riêng trên sàn HOSE thì giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 6.838 tỷ đồng, tăng 33% so với phiên trước.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên sáng 16/12. Nguồn: Tradingview

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -100 25,860 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,300-300 150,300-300
Vàng nhẫn 147,300-300 150,330-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,860-40 26,270-40

  AUD

18,21128 18,98429

  CAD

18,3681 19,1481

  JPY

1580 1690

  EUR

29,6665 31,2316

  CHF

31,71750 33,06452

  GBP

34,680-13 36,153-13

  CNY

3,782-4 3,943-4