VN-Index mở cửa giảm hơn 14 điểm với sắc đỏ tiếp tục áp đảo trên bảng điện. Đà giảm nới rộng về giữa phiên sáng khi có tới 1/4 số cổ phiếu trên toàn thị trường giảm kịch sàn.
Dừng phiên sáng, VN-Index giảm hơn 25 điểm. Dòng thép trở thành điểm sáng khi là nhóm duy nhất giữ được sắc xanh đến cuối phiên. Trong đó, giao dịch tại nhóm này cũng phân hóa với TVN, HPG, HSG tăng 1,4 – 2,6%, cùng với VGS, POM đứng giá tham chiếu. Chiều ngược lại thì NKG, TLH, SMC, TNA, HMC giảm 1,4 – 6,6%, KVC và PAS giảm hết biên độ.
Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường khoảng 5.872 tỷ đồng, tăng gần 25% với phiên trước. Trong đó, HOSE có khối lượng giao dịch 350 triệu đơn vị, tương đương 4.742 tỷ đồng. Mặc dù lực cầu bắt đáy gia nhập khi VN-Index chạm mốc 905 điểm nhưng chỉ số chính chỉ mới rút chân nhẹ do hơn 1/4 số cổ phiếu trên sàn đang chịu cảnh nằm sàn.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Góc nhìn Giá Vàng: NĐT cần quản trị rủi ro – Vàng đang có những biến động khá khó lường
04:20 PM 07/03
Dự báo giá vàng tuần 9 – 13/3: Phố Wall e dè hơn, NĐT cá nhân tiếp tục đặt cược vào vàng
04:15 PM 07/03
Giá vàng miếng – nhẫn ngày 6/3: Đồng loạt giảm – NĐT nỗ lực bắt đáy dù hàng rất khan hiếm
11:40 AM 06/03
Bất ngờ: Ba Lan cân nhắc bán hàng trăm tấn vàng dự trữ để tăng gấp đôi ngân sách quân sự
08:50 AM 06/03
Tin sáng ngày 6/3: Dầu tiếp tục tăng rất mạnh vì bất ổn – NĐT bán tháo cổ phiếu – Vàng
08:30 AM 06/03
NCB bổ nhiệm nhân sự cấp cao
10:29 AM 15/11
Bảng giá vàng sáng 15/11: Bật tăng mạnh 300.000 đồng mỗi lượng, SJC lên sát mốc 68 triệu đồng
09:53 AM 15/11
Giá USD hôm nay 15.11.2022: Trong nước đồng loạt lao dốc
09:14 AM 15/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,850 0 | 26,900 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 182,0001,200 | 185,0001,200 |
| Vàng nhẫn | 182,0001,200 | 185,0301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |