Thị trường chứng khoán phiên 7/11 đỏ nhẹ thời điểm mở cửa, tuy nhiên áp lực bán gia tăng khiến VN-Index dần nới rộng đà giảm.
Xu hướng tiêu cực tiếp tục kéo dài về cuối phiên sáng. Sắc đỏ áp đảo hoàn toàn trên bảng điện với số mã giảm gấp hơn 4,5 lần số mã tăng. Tương tự, ở nhóm VN30, chỉ có 7 cổ phiếu duy trì được sắc xanh đến cuối phiên là VNM, PLX, ACB, GAS, SAB, POW và VPB, trong khi các cổ phiếu còn lại đồng loạt giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu, riêng NVL, PDR và KDH chưa thể thoát khỏi sắc xanh sàn.
Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch trên sàn HOSE đạt hơn 335,9 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 5.554 tỷ đồng. Trong đó giao dịch khớp lệnh trên HOSE tiếp tục duy trì ở mức thấp với gần 3.700 tỷ đồng, giảm hơn 40% so với phiên thứ Sáu tuần trước.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Góc nhìn Giá Vàng: NĐT cần quản trị rủi ro – Vàng đang có những biến động khá khó lường
04:20 PM 07/03
Dự báo giá vàng tuần 9 – 13/3: Phố Wall e dè hơn, NĐT cá nhân tiếp tục đặt cược vào vàng
04:15 PM 07/03
Giá vàng miếng – nhẫn ngày 6/3: Đồng loạt giảm – NĐT nỗ lực bắt đáy dù hàng rất khan hiếm
11:40 AM 06/03
Bất ngờ: Ba Lan cân nhắc bán hàng trăm tấn vàng dự trữ để tăng gấp đôi ngân sách quân sự
08:50 AM 06/03
Tin sáng ngày 6/3: Dầu tiếp tục tăng rất mạnh vì bất ổn – NĐT bán tháo cổ phiếu – Vàng
08:30 AM 06/03
Tỷ giá VND/USD 7/11: Biến động nhẹ trong ngân hàng, thị trường tự do giảm mạnh giá bán USD
11:33 AM 07/11
Giá vàng tuần tới: Cẩn trọng “bẫy tăng giá”
09:53 AM 07/11
Nhận định TTCK phiên 7/11: Nhịp hồi có thể diễn ra
09:53 AM 07/11
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 7/11: Có động thái lùi bước vào đầu phiên để kiểm tra cung cầu
09:53 AM 07/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,850 0 | 26,900 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 182,000 | 185,000 |
| Vàng nhẫn | 182,000 | 185,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |