Thị trường năng lượng toàn cầu vừa đón nhận bước ngoặt lớn khi Mỹ chính thức cấp lệnh miễn trừ trừng phạt dầu mỏ đối với Iran. Quyết định này giúp quốc gia Cộng hòa Hồi giáo dễ dàng tiếp cận và bán dầu thô hơn trên thị trường quốc tế.
Nước Anh chuẩn bị đón nhà lãnh đạo mới sau khi Thủ tướng Keir Starmer chính thức nộp đơn xin từ nhiệm. Do không có ứng cử viên nào khác tham gia cạnh tranh, cựu Thị trưởng vùng Greater Manchester – ông Andy Burnham – gần như chắc chắn sẽ trở thành Thủ tướng tiếp theo của Vương quốc Anh. Dự kiến, ông Burnham sẽ chính thức nhậm chức vào giữa tháng 7 tới.
Hôm nay, thị trường sẽ dồn sự chú ý vào các dữ liệu kinh tế quan trọng được công bố:
Chỉ số Đô la Mỹ DXY giao dịch quanh mức 101 vào thứ Ba, dao động gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2025 khi các nhà đầu tư đánh giá những tín hiệu tiến triển trong đàm phán hòa bình Mỹ – Iran, đồng thời tiếp tục cân nhắc triển vọng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) trong năm nay.
Giá Vàng – Bạc chịu áp lực bán khi đồng USD quá mạnh.

Thị trường năng lượng hồi phục yếu sau đà giảm sâu. Hiện tại, giá dầu Brent quanh vùng 77,3 USD/thùng, dầu WTI lên sát vùng 74 USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuật số giảm rất mạnh. BTC/USD rơi về 62.000. ETH/USD chỉ còn 1645.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 23/6: Thế giới rơi về $41xx – Vàng trong nước vẫn cố trụ lại vùng 148 triệu
01:00 PM 23/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 170 | 26,780 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |