Sau những phút giao dịch hưng phấn trong phiên sáng, thị trường phiên chiều quay lại trạng thái ảm đạm khi VN-Index dần hạ nhiệt, thậm chí đánh mất phần lớn điểm số, kết phiên với mức tăng như có như không, vỏn vẹn 0,05 điểm.
Nhóm ngân hàng đóng góp công lớn cho việc duy trì sắc xanh của thị trường chung. Thị trường phiên nay giao dịch “sáng nắng, chiều mưa”, tiêu điểm là nhóm cổ phiếu điện, đầu tư công và bất động sản đều có nhịp kéo hưng phấn trong phiên tuy nhiên đều gặp áp lực chốt lời khiến đà tăng chững lại.
Ngoài ra, nhóm phân đạm và thép sau nhịp tăng mạnh thì đã xuất hiện phiên phân phối với lực bán lớn cuối phiên. Dưới góc nhìn kỹ thuật, VN-Index thể hiện sự cân bằng nhất định, tuy nhiên lực cầu ở ngoài vẫn còn e ngại trước những diễn biến bất ổn từ thị trường thế giới.
tygiausd.org
PTKT Vàng ngày 24/6: Đáy 2 tuần có thể chưa phải là đáy ngắn hạn – chớ vội quyết liệt mua
04:35 PM 24/06
Tin tức đáng chú ý ngày 24/6: Vàng – Dầu giảm, NĐT theo dõi áp lực bán tháo cổ phiếu công nghệ
04:10 PM 24/06
Trung Quốc “gom” 163 tấn vàng trong 1 tháng: Nhập khẩu lập đỉnh 26 tháng, chuyện gì đang xảy ra?
11:50 AM 24/06
Cập nhật giá vàng sáng 24/6: Thế giới rơi thẳng về $4050 – SJC bất ngờ ‘bình chân như vại’
10:10 AM 24/06
Chiều 23/6: SJC giảm thêm 1 triệu so với trưa, về 147 triệu
05:00 PM 23/06
Bảng giá vàng sáng 6/9: Rục rịch trở lại mốc 67 triệu đồng
09:23 AM 06/09
Nhận định CK phái sinh phiên 6/9: Tiếp tục kiểm tra cung cầu
08:13 AM 06/09
Áp lực lạm phát, ECB sẽ tiếp tục hành động?
05:48 PM 05/09
TTCK ngày 5/9: VN-Index điều chỉnh
04:13 PM 05/09
Đối phó với lạm phát, Đức tung gói cứu trợ gần 65 tỷ USD
02:08 PM 05/09
Giá khí đốt tự nhiên tăng gần 1% trong phiên đầu tuần
12:48 PM 05/09
Giá vàng sẽ rớt xuống dưới 48 triệu đồng?
07:58 PM 04/09
FED “chùn bước”, giá vàng tuần tới sẽ phục hồi
07:53 PM 04/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 120 | 26,640 140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |