Là một trong những nước mua vàng thỏi hàng đầu thế giới, Trung Quốc đã nhập về hơn 80 tấn từ Thụy Sĩ vào tháng 7. Theo Cơ quan Hải quan Liên bang Thụy Sĩ, con số này cao hơn gấp đôi so với tháng trước và gấp 8 lần so với tháng 5.
Dữ liệu chỉ ra rằng nhu cầu vàng của Trung Quốc đang tăng lên. Mặc dù động thái mua vàng của Trung Quốc hiếm khi đẩy giá vàng lên cao nhưng có thể là nơi để các nhà đầu tư phương Tây bán ra.
Ông Nikos Kavalis, Giám đốc điều hành công ty tư vấn Metals Focus Ltd., cho biết: “Trung Quốc đã đi từ chỗ mà mọi thứ đều đóng cửa tới chỗ mọi thứ trở về trạng thái bán bình thường. Thị trường vẫn chưa ở mức tốt nhưng chắc chắn khá hơn nhiều so với hồi tháng 4”.
Theo ông Kavalis, giá vàng ở Trung Quốc cũng đã cao hơn khoảng 7 USD so với giá quốc tế. Mức chênh này tương đối cao, sẽ thúc đẩy các ngân hàng trong nước nhập khẩu vàng miếng. Chỉ những ngân hàng có giấy phép do nhà nước cấp mới được phép mang vàng vào Trung Quốc.
Giá vàng thế giới đã giảm xuống dưới 1.700 USD/ounce trong tháng 7 so với mức 2.000 USD hồi đầu năm bởi lãi suất tăng khiến các nhà đầu tư phương Tây bán ra.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Bảng giá vàng sáng 19/8: Thiếu động lực, vàng lại mất giá
09:23 AM 19/08
Thị trường cà phê bước sang phiên giảm thứ 3 liên tiếp
08:43 AM 19/08
Nhận định TTCK phiên 19/8: Thận trọng và thăm dò cung cầu
08:03 AM 19/08
Myanmar có kế hoạch nhập khẩu dầu Nga
05:48 PM 18/08
Giữ nhịp tăng, giá khí đốt tự nhiên nhích thêm gần 0,5%
12:03 PM 18/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |