Nối tiếp đà tăng của phiên đầu tuần, thị trường chứng khoán phiên sáng nay tiếp tục có những biến động tích cực.
Theo quan sát, cổ phiếu bất động sản lấy lại phong độ từ đó lan rộng sắc xanh sang hầu hết các nhóm ngành. Tương tự, bộ ba “bank, chứng, thép” vẫn là trụ đỡ chính của thị trường với mức đóng góp hơn 2 điểm.
Nhóm VN30 giao dịch khởi sắc là động lực tăng chính của thị trường. Kết phiên, cổ phiếu VN30 ghi nhận 22 mã tăng giá, 4 mã giảm giá và 4 mã đứng giá tham chiếu. Trong đó, sự tăng giá của HPG, VPB, GAS, NVL,… tác động tích cực nhất đến đà tăng của chỉ số.
Độ rộng sàn HOSE khá cân bằng với 265 mã tăng/147 mã giảm. Thanh khoản thị trường tiếp tục ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt 10.468 tỷ đồng, tương đương gần 474 triệu cổ phiếu được giao dịch. Trong đó giá trị giao dịch trên HOSE đạt hơn 9.025 tỷ đồng.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 22/6: Các NH nâng giá bán ra lên 26.442 nhưng giá mua vào lại giảm
10:10 AM 22/06
Cập nhật giá vàng sáng 22/6: Thế giới vọt lên $4200 rồi lại giảm – SJC nhanh chân lên mốc 148,7 triệu
09:30 AM 22/06
Dự báo giá vàng tuần 22 – 26/6: Phố Wall bi quan, nhà đầu tư nhỏ lẻ lại thấy dấu hiệu tạo đáy?
02:30 PM 19/06
PTKT Vàng 19/6: Rao dơi rất nguy hiểm – Đừng bắt kẻo đứt tay
01:55 PM 19/06
Khí đốt tự nhiên tiếp tục biến động theo chiều tăng giá
11:08 AM 09/08
Tỷ giá VND/USD 9/8: Trung tâm và NHTM biến động nhẹ, TT tự do tiếp tục ‘chao đảo’ với mức giảm gần 200 đồng/USD
10:53 AM 09/08
Bảng giá vàng sáng 9/8: Trở lại với xu hướng tăng giá, SJC nhích lên mốc 67,4 triệu đồng
09:13 AM 09/08
Nhận định CK phái sinh phiên 9/8: Giằng co theo hướng hấp thụ quanh 1.280 và sớm quay trở lại xu thế hồi phục
08:18 AM 09/08
Xuất khẩu của Trung Quốc tiếp tục tăng tốc trong tháng 7
06:03 PM 08/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 170 | 26,780 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |