Sau nhiều phiên tăng điểm, thị trường rung lắc nhẹ trong phiên sáng trước áp lực chốt lời của nhà đầu tư. Song lực cầu nâng đỡ tại nhiều cổ phiếu lớn đã giúp chỉ số giữ vững đà tăng.
Thị trường nhìn chung giao dịch khá giằng co trong biên dao động từ 1.252-1.258. Phiên hôm nay dòng tiền đã dần có sự luân chuyển từ nhóm cổ phiếu tăng mạnh trước đó như bất động sản, chứng khoán, ngân hàng sang nhóm cổ phiếu đi ngang tích lũy và đang xây nền giá như phân đạm, thủy sản, điện, dầu khí,…
Nhóm ngân hàng cũng giao dịch tích cực, đơn như như các cổ phiếu ngân hàng KLB, NAB, VPB, TCB, BAB, PGB, HDB, OCB, MBB, STB và chứng khoán. Cùng với đó, nhóm dầu khí ghi nhận PVD tăng kịch trần, PVS, OIL, BSR, PVC, PVT, PVB, PLX, TDG tăng 1,2 – 3,3%.
Nhóm phân đạm cũng giao dịch khởi sắc với LAS, VAF, DCM, BFC, DPM, BFC, DPM, DGC, SFG đồng loạt tăng điểm. Một số mã penny cũng tiếp tục hút tiền và tăng mạnh như ACL, NVT, TNT, FRT, MHC.
Thanh khoản sàn HOSE đạt gần 16.000 tỷ, cao hơn so với phiên cuối tuần trước. Khối ngoại bán ròng khoản 90 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
PTKT: Vàng chưa chịu dừng lại: Dù về sát 4.600 USD, mục tiêu 4.861 USD đang ở rất gần
03:10 PM 27/08
Tỷ giá VND/USD 8/8: Biến động mạnh trên thị trường tự do
11:28 AM 08/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,930 100 | 25,980 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700 | 148,700 |
| Vàng nhẫn | 145,700 | 148,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |