Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 13,29 điểm (1,1%) lên 1.219,62 điểm, HNX-Index tăng 3,08 điểm (1,07%) lên 291,69 điểm, UPCoM-Index tăng 0,08 điểm (0,09%) đạt 89,69 điểm.
Phiên giao dịch buổi sáng diễn biến khởi sắc với sự lan tỏa của dòng tiền ở các nhóm ngành. Mặc dù chịu áp lực rung lắc quanh mốc 1.220, dòng tiền vẫn tiếp tục đẩy mạnh vào thị trường giúp các chỉ số đều tăng điểm.
Cổ phiếu của các ngân hàng như CTG, BID, VCB, MBB, TCB giao dịch bứt phá, đáng chú ý cổ phiếu TCB có thời điểm tăng kịch trần lên 20.200 đồng/cp. Họ Vingroup giao dịch kém sắc vào đầu phiên khiến thị trường giảm điểm, đến cuối phiên sáng đã lấy lại sự tích cực với VHM chỉ còn giảm 0,7%, VRE thậm chí quay đầu lấy lại sắc xanh.
Sắc xanh cũng lan tỏa sang nhiều nhóm cổ phiếu như chứng khoán, thép, bất động sản, xây dựng & vật liệu, dầu khí. Theo đó, toàn thị trường ghi nhận 506 mã tăng giá, áp đảo so với 308 mã giảm.
Thanh khoản thị trường tiếp tục ở mức cao với khối lượng giao dịch đạt gần 462 triệu đơn vị, tương đương giá trị 10.298 tỷ đồng. Khối ngoại quay đầu mua ròng hơn 242 tỷ đồng trong phiên sáng. Khối này tập trung gom các cổ phiếu vốn hóa lớn và trung bình như STB, SSI, KBC, HPG, CTG,…
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Chênh lệch giá vàng nội – ngoại: Tổng giám đốc SJC lên tiếng
06:53 AM 31/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200 | 177,200 |
| Vàng nhẫn | 174,200 | 177,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |