Trong tháng 6/2022, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Anh đã tăng lên 9,4%, so với 9,1% trong tháng 5, do giá xăng và dầu diesel tăng mạnh, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp ở nước này.
Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết lạm phát cơ bản trong tháng 6 của nước này là 5,8% so với 5,9% trong tháng 5.
Tỷ lệ lạm phát của Anh đã tăng trong 9 tháng liên tiếp, từ mức 2,5% vào tháng 6/2021. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) dự báo lạm phát sẽ đạt đỉnh trên 11% khi hóa đơn năng lượng tăng mạnh trở lại vào mùa Thu tới.
Kể từ tháng 12/2021, BoE đã 5 lần tăng lãi suất trong nỗ lực kiềm chế lạm phát và dự kiến sẽ tiếp tục tăng lãi suất tại cuộc họp về chính sách tiền tệ vào tháng 8/2022.
tygiausd.org
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
IMF cảnh báo: Kinh tế châu Âu có nguy cơ suy thoái nghiêm trọng nếu Nga cắt nguồn cung khí đốt
02:53 PM 20/07
Dự báo Bitcoin sẽ ở trên mốc 33.000 USD vào cuối tháng 7
02:28 PM 20/07
TTCK phiên sáng 20/7: Sắc xanh áp đảo, VN-Index bật tăng hơn 18 điểm – tiến gần mốc 1.200
12:23 PM 20/07
Tỷ giá VND/USD sáng 20/7: Đà giảm chưa dừng lại, tỷ giá trung tâm và TT tự do vẫn trên đà lao dốc, NHTM biến động không đồng nhất
10:53 AM 20/07
Ấn Độ kêu gọi cấm tiền điện tử
06:03 PM 19/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100-500 | 143,100-500 |
| Vàng nhẫn | 140,100-500 | 143,130-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,69020 | 26,10020 |
AUD |
17,61051 | 18,35754 |
CAD |
17,88761 | 18,64663 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,352-41 | 29,847-43 |
CHF |
30,650-6 | 31,952-6 |
GBP |
33,64916 | 35,07817 |
CNY |
3,7795 | 3,9405 |