Nếu Nga dừng cung cấp khí đốt hoàn toàn từ giữa tháng 7, mức độ sụt giảm của nền kinh tế sẽ là đặc biệt đáng kể, có thể đến 6% trong 1 năm tới ở một số nước Trung và Đông Âu, những nước mà mức tiêu thụ khí đốt của Nga là lớn và các nguồn cung thay thế bị hạn chế, nhất là Hungary, Slovakia và và Cộng hòa Séc.
Các quan chức IMF cũng cho rằng các vấn đề về nguồn cung khí đốt có thể đã khiến hoạt động kinh tế ở Liên minh châu Âu giảm 0,2% trong nửa đầu năm nay so với khi nhu cầu khí đốt được đáp ứng.
Giới chức EU hiện đang chuẩn bị yêu cầu các quốc gia thành viên cắt giảm tiêu thụ năng lượng càng sớm càng tốt để vượt qua giai đoạn khó khăn này.
Trước đó, theo nguồn tin ghi nhận, tập đoàn năng lượng Gazprom của Nga đã thông báo cho khách hàng ở châu Âu rằng tập đoàn này không thể đảm bảo nguồn cung khí đốt do những tình huống “bất thường”, làm gia tăng lo ngại ở châu Âu rằng Moskva có thể không khởi động lại đường ống dẫn khí đốt Dòng chảy phương Bắc 1 (Nord Stream 1) vào ngày 21/7.
Giavang,net
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Dự báo Bitcoin sẽ ở trên mốc 33.000 USD vào cuối tháng 7
02:28 PM 20/07
TTCK phiên sáng 20/7: Sắc xanh áp đảo, VN-Index bật tăng hơn 18 điểm – tiến gần mốc 1.200
12:23 PM 20/07
Tỷ giá VND/USD sáng 20/7: Đà giảm chưa dừng lại, tỷ giá trung tâm và TT tự do vẫn trên đà lao dốc, NHTM biến động không đồng nhất
10:53 AM 20/07
Ấn Độ kêu gọi cấm tiền điện tử
06:03 PM 19/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100-500 | 143,100-500 |
| Vàng nhẫn | 140,100-500 | 143,130-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,69020 | 26,10020 |
AUD |
17,61051 | 18,35754 |
CAD |
17,88761 | 18,64663 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,352-41 | 29,847-43 |
CHF |
30,650-6 | 31,952-6 |
GBP |
33,64916 | 35,07817 |
CNY |
3,7795 | 3,9405 |