Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày 24/5 các chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu trước áp lực bán mạnh ở khá nhiều cổ phiếu lớn. Tuy nhiên, đà giảm không duy trì được lâu khi lực cầu dâng cao và kéo hàng loạt mã vốn hóa lớn tăng.
Thị trường nới rộng đà hồi phục về cuối phiên sáng nhờ nỗ lực của nhóm vốn hóa lớn. Theo quan sát, sắc xanh chiếm ưu thế trong rổ VN30 với 17 mã xanh/12 mã đỏ.
Các mã ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index có thể kể đến như MSN, VCB, VNM, GAS, CTG, VPB. Ở chiều ngược lại, HPG là lực cản lớn nhất của thị trường, riêng mã này đã lấy đi gần 1 điểm của chỉ số chính.
Thanh khoản thị trường suy yếu so với phiên trước với giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 7.146,8 tỷ đồng, tương đương gần 297 triệu đơn vị cổ phiếu được mua bán. Trong đó giá trị giao dịch tại HOSE là 5.852 tỷ đồng, giảm 6,2% so với phiên sáng hôm qua. Khối ngoại mua ròng trở lại 168 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường cà phê tiếp tục suy yếu
08:28 AM 24/05
Nhận định CK phái sinh phiên 24/5: Xu hướng đi ngang
08:08 AM 24/05
Nhận định TTCK phiên 24/5: Xuất hiện nhịp hồi phục
07:58 AM 24/05
Ba Lan thông báo ngừng nhập khẩu khí đốt của Nga
05:43 PM 23/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300-300 | 142,300-300 |
| Vàng nhẫn | 139,300-300 | 142,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,66010 | 26,07010 |
AUD |
17,6177 | 18,3657 |
CAD |
17,9067 | 18,6677 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,31211 | 29,80512 |
CHF |
30,57012 | 31,86812 |
GBP |
33,60713 | 35,03514 |
CNY |
3,7771 | 3,9372 |