Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày 24/5 các chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu trước áp lực bán mạnh ở khá nhiều cổ phiếu lớn. Tuy nhiên, đà giảm không duy trì được lâu khi lực cầu dâng cao và kéo hàng loạt mã vốn hóa lớn tăng.
Thị trường nới rộng đà hồi phục về cuối phiên sáng nhờ nỗ lực của nhóm vốn hóa lớn. Theo quan sát, sắc xanh chiếm ưu thế trong rổ VN30 với 17 mã xanh/12 mã đỏ.
Các mã ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index có thể kể đến như MSN, VCB, VNM, GAS, CTG, VPB. Ở chiều ngược lại, HPG là lực cản lớn nhất của thị trường, riêng mã này đã lấy đi gần 1 điểm của chỉ số chính.
Thanh khoản thị trường suy yếu so với phiên trước với giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 7.146,8 tỷ đồng, tương đương gần 297 triệu đơn vị cổ phiếu được mua bán. Trong đó giá trị giao dịch tại HOSE là 5.852 tỷ đồng, giảm 6,2% so với phiên sáng hôm qua. Khối ngoại mua ròng trở lại 168 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá vàng 21/4: Tiêu điểm là phiên điều trần của ứng viên Chủ tịch Fed và Đàm phán Mỹ – Iran
10:25 AM 21/04
Tin sáng 21/4: Phố Wall rời đỉnh kỉ lục khi Dầu thô tăng trở lại – Vàng chạm đáy tuần bật lên
08:35 AM 21/04
Dầu Brent sắp chạm ngưỡng $100: Biến động cực mạnh, nhà đầu tư cần làm gì ngay lúc này?
03:40 PM 20/04
Góc nhìn Giá Vàng: Gợi ý các mức kĩ thuật sau khi giá vàng rơi 100USD từ đỉnh cuối tuần trước
11:30 AM 20/04
Giá vàng Ấn Độ lập đỉnh 154.000 Rupee: Cú sốc khiến quốc gia cuồng vàng nhất thế giới cũng phải “đứng hình”.
08:40 AM 20/04
Thị trường cà phê tiếp tục suy yếu
08:28 AM 24/05
Nhận định CK phái sinh phiên 24/5: Xu hướng đi ngang
08:08 AM 24/05
Nhận định TTCK phiên 24/5: Xuất hiện nhịp hồi phục
07:58 AM 24/05
Ba Lan thông báo ngừng nhập khẩu khí đốt của Nga
05:43 PM 23/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 -30 | 26,650 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,100 | 170,600 |
| Vàng nhẫn | 168,100 | 170,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |