HĐ VN30F2204 đóng cửa tăng 5,1 điểm lên 1.500 điểm. Diễn biến cùng chiều, hai hợp đồng VN30F2205 và VN30F2206 tăng lần lượt 8,3 và 4,4 điểm lên 1.497,6 điểm và 1.493,3 điểm. Tương tự, HĐ VN30F2209 đóng cửa tại 1.495,2 điểm, tương ứng tăng 5,3 điểm.
Về thanh khoản, khối lượng giao dịch VN30F2204 đạt 115.791 hợp đồng, VN30F2205 đạt 124 hợp đồng, VN30F2206 và VN30F2209 đạt lần lượt 64 và 31 hợp đồng.
Theo thống kê, tổng khối lượng giao dịch đạt 116.894 hợp đồng, tương ứng giá trị theo mệnh giá 17.534 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng đạt 536 hợp đồng.
VN30-Index tăng 10,73 điểm (0,71%), đóng cửa tại 1.513,4 điểm. Thanh khoản khớp lệnh tăng với 155,2 triệu cổ phiếu.
VN30-Index tiếp tục tăng điểm nhưng có áp lực chốt lời ngắn hạn tại vùng cản 1.515 điểm. Với áp lực chốt lời đang có, VN30-Index có thể sẽ tạm lùi bước để tìm điểm cân bằng.
Dự báo giao dịch chứng khoán phái sinh phiên 23/3:
Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2204 chững lại đà tăng tại ngưỡng 1.505 điểm. Đồng thời, giá có thể điều chỉnh về lại vùng 1.494,7 – 1.496 điểm tương ứng sóng 4 điều chỉnh cũng như đường kênh tăng ngắn hạn sẽ là vùng hỗ trợ đáng chú ý.
Như vậy, VN30F2204 dự báo sẽ tạm điều chỉnh ngắn về vùng 1.494,7 – 1.496 điểm trước khi hướng lên khu vực cản mạnh tại 1505 điểm để hoàn thành sóng 5 tăng giá. Trên khung Daily, xu hướng VN30F2204 đang là tăng giá nhưng đồ thị giá cũng đang tiệm cận kháng cự mạnh tại vùng 1.405 – 1.510 điểm tương ứng khoản trống giá xuống phiên 7/3.
Công ty Chứng khoán BIDV (BSC)
Các HĐTL đều tăng điểm theo nhịp vận động của chỉ số VN30. Các nhà đầu tư có thể xem xét Mua (Long) HĐ ngắn hạn.
Công ty Chứng khoán KB (KBSV)
F tăng điểm tích cực trong phiên trước khi dần suy yếu và đánh mất một phần thành quả đạt được về cuối phiên. Sau 2 phiên tăng điểm tích cực, các nhịp rung lắc mạnh hơn sẽ xuất hiện trong các phiên tới và chỉ số có thể kiểm định lại ngưỡng hỗ trợ đáng lưu ý quanh 1.48x.
Mặc dù vậy, với xu hướng tăng điểm đang đóng vai trò chủ đạo, cơ hội hồi phục sau đó và hướng lên ngưỡng cản kế tiếp tại quanh 1.520 vẫn đang được đánh giá cao. Chiến lược giao dịch trong phiên: Áp dụng chiến lược giao dịch linh hoạt 2 chiều, Mua (Long) tại hỗ trợ và Short tại kháng cự.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
Nhận định CK phái sinh phiên 23/3: Cân nhắc tham gia tại một số cổ phiếu đang thu hút dòng tiền
08:03 AM 23/03
Có nên bình ổn thị trường vàng?
04:53 PM 22/03
Tháng 2/2022, PNJ ghi nhận mức lợi nhuận sau thuế đạt 252 tỷ – tăng 18% so với cùng kỳ
03:53 PM 22/03
Vàng: Bứt phá mẫu hình tam giác để xác nhận xu hướng
02:48 PM 22/03
TTCK phiên sáng 22/3: Cổ phiếu dầu khí và ngân hàng nổi sóng, VN-Index vượt 1.500 điểm
12:23 PM 22/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6300 | 26,0400 |
AUD |
17,6670 | 18,4170 |
CAD |
17,9700 | 18,7330 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
28,2590 | 29,7490 |
CHF |
30,7130 | 32,0180 |
GBP |
33,7290 | 35,1620 |
CNY |
3,7760 | 3,9360 |