Sang phiên hôm nay, đồng đô la gần như đi ngang so các đối thủ lớn và thị trường chuyển sang thận trọng. Nhà đầu tư đang chờ đợi các tin tức từ Bộ trưởng Ngoại giao Nga Sergei Lavrov và cuộc họp của người đồng cấp Ukraine Dmytro Kuleba. Cũng trong ngày hôm nay, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) sẽ công bố các quyết định chính sách của mình và dữ liệu Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) tháng 2 của Mỹ chính là điểm nhấn của phiên Mỹ.
Bloomberg đưa tin hôm thứ Tư về việc Phó Tham mưu trưởng Tổng thống Ukraine Zhovkva chia sẻ Ukraine đã sẵn sàng cho một giải pháp ngoại giao, đồng thời nói thêm rằng cần phải có những đảm bảo an ninh. Ngoài ra, Tổng thống Ukraine Volodymyr Velenskyy nói với tờ Bild của Đức rằng mục đích của cuộc đàm phán hôm thứ Năm là để chấm dứt chiến tranh và lưu ý rằng Ukraine đã sẵn sàng thực hiện một số thỏa hiệp nếu Nga cũng thực hiện thỏa hiệp. Tuy nhiên, cơ quan truyền thông nhà nước RIA của Nga nói rằng Nga sẽ không nhượng bộ bất cứ điều gì tại vòng đàm phán hòa bình tiếp theo với Ukraine.
Phản ánh môi trường thị trường rủi ro, chỉ số S&P 500 đã tăng hơn 2% vào thứ Tư và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn tăng 4%. Giá dầu West Texas Intermediate (WTI) mất 12% trước khi giao dịch trong khoảng 108 đến 109USD vào đầu ngày thứ Năm. Sang đầu phiên Âu ngày thứ Năm, chỉ số chứng khoán Mỹ đang đỏ nhẹ sau khi tăng tốt vào hôm qua.
Chỉ số US Dollar Index, sau khi đã giảm 1,1% vào thứ Tư, đi ngang gần 98,00. Chỉ số CPI hàng năm ở Mỹ dự kiến sẽ tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ là 7,9% trong tháng 2 từ mức 7,5% trong tháng 1.
Tỷ giá EUR/USD vẫn tương đối trầm lắng quanh mức 1,1050 sau khi tăng gần 200 pips vào thứ Tư. ECB được cho là sẽ giữ nguyên các thiết lập chính sách của mình nhưng những người tham gia thị trường sẽ chú ý đến các dự báo tăng trưởng và lạm phát sửa đổi. Nhận xét của Chủ tịch ECB Christine Lagarde về triển vọng chính sách trong bối cảnh cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine cũng có thể tạo ra những phản ứng đáng kể trên thị trường.
GBP/USD đã có một đợt phục hồi mang tính quyết định vào thứ Tư nhưng đã đánh mất đà tăng trước khi kiểm tra mức 1,3200.
Bất chấp áp lực bán ra trên diện rộng xung quanh đồng bạc xanh, tỷ giá USD/JPY đã tăng lên trên 116,00 được thúc đẩy bởi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng.
Vàng đã xóa sạch tất cả mức tăng mà nó ghi nhận được vào thứ Ba trong nửa cuối ngày hôm thứ Tư. Vàng (XAU/USD) vẫn ổn định vào đầu thứ Năm và giao dịch dưới 1990$.

Bitcoin đã tăng 8% và leo lên trên 42.000USD trước khi từ bỏ một phần đà tăng trong phiên châu Á vào thứ Năm. BTC/USD hiện sụt về dưới 40.000USD, mất 6% cho đến nay trong ngày. Ethereum tiếp tục chịu áp lực giảm giá và giao dịch sâu trong vùng tiêu cực gần 2600$ sau khi ghi nhận 2 phiên tăng liên tiếp.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
TTCK sáng 10/3: Nhóm dầu khí lao dốc, ngân hàng và chứng khoán khởi sắc, VN-Index tăng hơn 12 điểm
12:23 PM 10/03
Xu hướng tăng giá dài hạn của vàng đã kết thúc?
11:18 AM 10/03
Vàng Nhẫn 9999: ‘Rớt thảm’, có nơi mất cả triệu đồng
10:33 AM 10/03
Giá cà phê trái chiều trên thị trường thế giới
09:54 AM 10/03
Giá dầu lao dốc khi UAE ủng hộ tăng sản lượng
08:24 AM 10/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,100 | 186,100 |
| Vàng nhẫn | 183,100 | 186,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |