Cập nhật lúc 11h30, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 66,45 – 67,22 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng chiều mua, giảm 200.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên thứ Tư.
Tại BTMC, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 66,31 – 67,19 triệu đồng/lượng, giá mua tăng 90.000 đồng/lượng, giá bán giảm 90.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước đó.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 66,30 – 67,20 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng mua vào, giảm 100.000 đồng/lượng bán ra so với giá chốt chiều qua.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 68,80 – 67,20 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng chiều mua, giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán so với giá chốt phiên 2/3.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.927,20 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank (22.980 VND/USD) vàng thế giới giao dịch tại 53,39 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Chênh lệch giữa hai thị trường đang đứng ở ngưỡng 13,8 triệu đồng/lượng.
Trong phiên Mỹ đêm qua (giờ Việt Nam) giá vàng giao ngay giảm 16,6 USD/ounce, tương đương giảm gần 1,9%, chốt ở 1.929,7 USD/ounce.
Vàng giảm mạnh do nhu cầu phong ngừa rủi ro yếu đi khi thị trường chứng khoán Mỹ phục hồi mạnh, chỉ số Dow Jones tăng 596,4 điểm, tương đương tăng 1,79%, trong phiên ngày thứ Tư.
Ngoài ra, áp lực khiến vàng giảm giá còn đến từ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng mạnh trở lại, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức 1,9%, sau khi giảm dưới 1,7% trong phiên trước.
“Chúng tôi nhận thấy trên phương diện kỹ thuật, giá vàng có thể giảm thêm, vì nhu cầu phòng ngừa rủi ro có giảm đi một chút. Thị trường chứng khoán đang có dấu hiệu ổn định trở lại”, giám đốc phụ trách giao dịch kim loại quý David Meger của High Ridge Futures phát biểu.
Trong khi đó, nhà phân tích Daniel Briesemann của Commerzbank dự báo rằng giá vàng có thể tăng cao hơn, bất chấp việc Mỹ nâng lãi suất trong tháng 3, vì “mọi việc đang phụ thuộc vào việc xung đột Nga – Ukraine sẽ diễn biến như thế nào”.
Tâm điểm chú ý của thị trường trong phiên ngày thứ Tư là cuộc điều trần mỗi năm hai lần của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell trước Quốc hội Mỹ. Ông Powell nói rằng việc tăng lãi suất có thể sẽ bắt đầu ngay trong tháng này, mặc “sự bất định cao” từ xung đột ở Ukraine. Ông cũng nói Fed sẽ tiếp tục lên kế hoạch cho việc cắt giảm quy mô bảng cân đối kế toán, nhưng chưa biết khi nào thì chuẩn bị xong kế hoạch này.
“Nói tóm lại là chúng tôi sẽ vạch ra kế hoạch, nhưng sẽ thận trọng, vì chúng tôi cần biết thêm về ảnh hưởng từ cuộc chiến ở Ukraine đến nền kinh tế Mỹ”, ông Powell phát biểu.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Tỷ giá VND/USD sáng 3/3: Tỷ giá trung tâm đảo chiều tăng, NHTM trở lại với diễn biến tăng – giảm trái chiều
11:03 AM 03/03
Giá dầu liên tục tăng mạnh, vượt 110 USD/thùng
08:33 AM 03/03
Nhận định TTCK phiên 3/3: Quá trình tranh chấp có thể sẽ tiếp diễn, cần lưu ý rủi ro đang gia tăng
08:13 AM 03/03
Nhận định TTCK phiên 3/3: Dòng tiền tìm kiếm cơ hội ở nhóm cổ phiếu đang được hưởng lợi
08:03 AM 03/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-20 | 26,020-20 |
AUD |
17,6681 | 18,4192 |
CAD |
17,968-2 | 18,731-2 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,219-40 | 29,708-42 |
CHF |
30,626-87 | 31,927-91 |
GBP |
33,701-29 | 35,132-30 |
CNY |
3,773-3 | 3,933-3 |