Dưới góc nhìn của các chiến lược gia tại Ngân hàng Credit Suisse, kim loại quý vàng cần vượt phạm vi 1834/36$ thì đà tăng gần đây sẽ trở nên cực kì ấn tượng.
Hỗ trợ ngắn hạn của thị trường cũng đã được nâng lên cao hơn, ở mức 1759$.
Các chiến lược gia nhận định:
Vàng vẫn ở dưới mức cao nhất trong tháng 7 và tháng 8 một chút. Thị trường cũng tiếp tục duy trì dưới xu hướng giảm từ tháng 8/2020 ở mức 1834/36$. Tuy nhiên, lợi suất thực giảm cho thấy vàng đang có lợi thế trong ngắn hạn.
Chỉ khi vàng bứt phá lên trên khu vực 1834/36$ thì sẽ được coi là hoàn thành mẫu hình tăng giá tốt và tạo tiền đề bứt phá lên 1917$.
Hỗ trợ ngắn hạn tăng cao hơn lên 1759$. Thị trường vàng sẽ xuất hiện lực mua trở lại tại vùng này.
Trong kịch bản giá vàng giảm sâu, vùng 1691/77$ sẽ xác nhận xu hướng thị trường chuyển thành giảm. Lúc đó, vàng sẽ xác nhận hỗ trợ tại 1620/15$ và vùng giá nền tiếp theo là 1565/60$.
tygiausd.org
Fed trước kỳ họp FOMC: Tạm dừng tháng 10 để dồn lực tăng lãi suất tháng 12 – Kịch bản nào cho giá vàng và tỷ giá USD?
03:20 PM 26/10
Vàng hồi phục vượt 4.000 USD/oz: Bắt đáy thành công hay cú lừa “bẫy tăng giá” (Bull Trap)?
01:25 PM 26/10
Giá vàng hôm nay 26/10: Vàng thế giới áp sát 4.010 USD, vàng trong nước diễn biến khó lường
10:55 AM 26/10
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
FxStreet: Vượt 1834$ là điều kiện cần và đủ để vàng xác nhận tăng giá kĩ thuật
04:03 PM 10/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,090 -310 | 26,140 -360 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000300 | 142,000300 |
| Vàng nhẫn | 139,000300 | 142,030300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-30 | 26,020-30 |
AUD |
17,671-36 | 18,422-37 |
CAD |
17,959-31 | 18,721-32 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
28,098-159 | 29,580-167 |
CHF |
30,411-168 | 31,703-175 |
GBP |
33,550-155 | 34,975-161 |
CNY |
3,776-3 | 3,936-3 |