Trên biểu đồ 4h, vàng (XAU/USD) đã cố gắng vượt trên 200 SMA.
Nhà đầu tư duy trì lực mua để vàng không thủng đáy kép 1782$ trong phiên giao dịch thứ Sáu tuần trước.
Diễn biến giá hiện tại cho thấy vàng đang thiết lập các mức đỉnh phiên thấp hơn và đáy phiên thấp hơn – phản ánh xu hướng giảm.
Bên cạnh đó, xung lượng trên biểu đồ 4h đang đi xuống mà không có RSI về dưới 30. Vàng không bị bán quá mức.
Về cơ bản, vàng đang chịu áp lực bán bất chấp thực tế là lợi suất kỳ hạn 10 năm của Mỹ ở mức dưới 1,60% – đáy của biên độ hiện tại. Đây là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy lực mua vàng yếu.
Điều gì sẽ xảy ra nếu lợi suất tăng lên mức đỉnh trước đó là 1,70%? Đó là một câu hỏi rất dễ trả lời.
Mặc dù chưa có gì là rõ ràng, nhưng có nguy cơ vàng sẽ sụt giảm trước quyết định của Fed vào thứ Tư.
Thị trường vàng đang được hỗ trợ tại 1772$, tiếp theo là 1768$ và 1760$.
Trong khi đó, vùng kháng cự 1778$ và sau đó là rào cản tâm lý quan trọng là 1800$ sẽ cản lại đà tăng của quý kim. Xa hơn nữa, 1810$ là điểm đến mà phe mua hướng tới.
tygiausd.org
Giá vàng miếng ngày 16/3: ‘Đứng im’ tại mốc 182,6 triệu bất chấp cú lao dốc của vàng ngoại
11:30 AM 16/03
Vàng nhẫn phiên 13/3: Lực mua tăng khi giá giảm, BTMC – DOJI bán ra cao nhất 184,8 triệu
05:45 PM 13/03
Góc nhìn Giá Vàng: PCE tối nay liệu có tạo nên ‘nỗi lo lạm phát’? Vàng – USD sẽ hành xử thế nào?
05:30 PM 13/03
PTKT Vàng: Kênh tăng giá dài hạn vẫn được duy trì, cần theo sát mọi hành động của USD lúc này
11:30 AM 13/03
CNBC: Bitcoin, nhà ở và một phần cổ phiếu công nghệ đang nằm trong “bong bóng nguy hiểm”
03:13 PM 01/11
TT vàng 1/11: Giao dịch thận trọng ngày đầu tháng
02:33 PM 01/11
Vàng: Đà tăng chưa kết thúc, nhưng thận trọng thì cần
11:13 AM 01/11
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 1 – 5/11
08:17 AM 01/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 179,600 | 182,600 |
| Vàng nhẫn | 179,600 | 182,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |