Theo nhà phân tích, các nhân tố kiềm chế giá vàng vẫn còn nguyên vẹn.
Suy đoán rằng Fed sẽ mềm mỏng hơn trong việc thu hẹp gói mua tài sản và cuộc khủng hoảng năng lượng sẽ tiếp tục chi phối tâm lý thị trường vàng. Thanh khoản thị trường giảm vì Canada, Hàn Quốc và Mỹ nghỉ lễ. Các nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu lạm phát của Hoa Kỳ vào thứ Tư và biên bản FOMC để có một động thái quyết định đối với vàng.
Vàng đã không thể đóng cửa phiên giao dịch thứ Sáu trên ngưỡng kháng cự quan trọng ngắn hạn là Đường trung bình động 21 hàng ngày (DMA) ở mức 1762$. Điều này cho thấy tiềm năng giảm giá trong tương lai.
Nếu vàng đóng cửa phiên giao dịch thứ Hai 11/10 dưới vùng nền 1750- 1745$, phe bán có thể đẩy vàng về đáy nhiều tuần tại 1720$.
Việc bứt phá mạnh trên ngưỡng 21-DMA là rất quan trọng để vàng (XAU/USD) bắt đầu một xu hướng tăng thuyết phục. 50-DMA dốc xuống ở mức 1778$ sẽ là kháng cự mạnh và nếu chinh phục thành công thị trường sẽ chạm tới mức 1800$.
tygiausd.org
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
Tin tức đáng chú ý 21/5: Loạt tin PMI – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ
03:35 PM 21/05
Giá xăng tăng lên gần 23,000 đồng/lít
03:23 PM 11/10
Nhật kí giao dịch vàng ngày 11/10: Vàng chưa tìm lại động lực tăng, hỗ trợ cứng 1746$
03:18 PM 11/10
Đầu tuần, giá khí đốt tự nhiên giảm trở lại
03:07 PM 11/10
Sáng 11/10: CK Hồng Kông, Nhật Bản tăng mạnh ngày đầu tuần
12:43 PM 11/10
Vàng theo biểu đồ tuần, tháng, ngày, 4h: Xu hướng tăng đang trở lại, mục tiêu ngắn hạn là 1770$
12:03 PM 11/10
‘Tin xấu là tin tốt cho vàng’. Tại sao giá vẫn đi ngang?
10:22 AM 11/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 -20 | 26,520 -30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |