VN30F2110 (F2110) tăng 0,19%, lên 1.454,80 điểm; VN30F2111 (F2111) tăng 0,20%, lên 1.451,50 điểm; hợp đồng VN30F2112 (F2112) tăng 0,11%, lên 1.450 điểm; hợp đồng VN30F2203 (F2203) tăng 0,15%, lên 1.449,80 điểm.
Về thanh khoản, khối lượng giao dịch VN30F2110 đạt 94.204 hợp đồng, VN30F2111 đạt 198 hợp đồng, VN30F2112 và VN30F2203 đạt lần lượt 18 và 49 hợp đồng.
Theo thống kê, tổng khối lượng giao dịch đạt 94.889 hợp đồng, tương ứng giá trị theo mệnh giá 13.829 tỷ đồng. Khối ngoại trở lại bán ròng sau 3 phiên mua ròng liên tiếp với tổng khối lượng bán ròng trong phiên giao dịch ngày 7/10 chỉ đạt 265 hợp đồng.
Chỉ số VN30 đã tăng 1,02 điểm và đóng cửa tại vùng 1.462,74. Thanh khoản giảm nhẹ và chỉ khớp lệnh 142 triệu đơn vị. Hiện tại, chỉ số VN30 vẫn chưa thể bứt ra biên trên 1.470.
Tín hiệu từ đường MACD chưa thực sự mạnh mẽ trong khi chỉ báo RSI suy giảm nhẹ. Điều này cho thấy chỉ số VN30 sẽ chưa thể vượt khỏi ngưỡng 1.470 trong ngày tiếp theo và tích lũy nhẹ tại vùng 1.457 – 1.467.
Dự báo phiên giao dịch chứng khoán phái sinh phiên 8/10:
Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC)
HĐ VN30F2110 đang gặp ngưỡng cản mạnh 1.458 và không thể bứt phá qua trong phiên hôm nay. Các chỉ báo như RSI và MACD đang có điều chỉnh sau nhịp tăng vừa qua. Như vậy HĐ VN30F2110 sẽ phải điều chỉnh nhẹ tích lũy để tăng tốc bứt phá ở các ngưỡng kháng cự quan trọng.
Nhịp điều chỉnh ngắn có thể sẽ xảy ra đối với HĐ VN30F2110 và chỉ số VN30. Do đó, chiến lược ngắn hạn đến nhà đầu tư có thể cân nhắc là mở vị thế ngắn hạn Bán (Short) tại vùng 1.457, cắt lỗ trên vùng 1.459 và có thể kỳ vọng chốt lãi tại vùng 1.447.
Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2110 đang trong xu hướng tăng nhưng có phản ứng giá mạnh tại gần ngưỡng 1.460 điểm. Chỉ báo RSI suy yếu và rớt khỏi vùng quá mua cho thấy giá vẫn chưa vượt được ngưỡng trên.
Đồng thời, theo góc nhìn sóng Elliott, nhịp tăng hiện tại nằm trong sóng Zigzag hồi phục từ 1.390 điểm của VN30F2110 và có thể kết thúc tại vùng 1.459 – 1.462 điểm. Dự báo trong phiên tới, VN30F2110 sẽ dao động trong vùng 1.452 – 1.456 điểm trước nhưng tiềm ẩn khả năng phân phối tại ngưỡng 1.460 hình thành trong phiên hôm qua.
Chiến lược Mua (Long) ngắn có thể xem xét vào đầu phiên tại vùng 1.450 – 1.451 điểm, dừng lỗ 1.448 điểm và chốt lời 1.455 điểm. Vị thế Bán (Short) xem xét tại khu vực 1.455 – 1.456 điểm, dừng lỗ 1.457 điểm.
Công ty Chứng khoán BIDV (BSC)
Các HĐTL đều tăng theo chỉ số cơ sở. Nhà đầu tư có thể cân nhắc những nhịp canh Mua (Long) cho các hợp đồng ngắn hạn.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Đô la Mỹ neo đỉnh 102,4 điểm, thị trường tiền tệ chao đảo: Tỷ giá USD trong nước sáng 28/10 ra sao?
10:00 AM 28/10
Fed trước kỳ họp FOMC: Tạm dừng tháng 10 để dồn lực tăng lãi suất tháng 12 – Kịch bản nào cho giá vàng và tỷ giá USD?
03:20 PM 26/10
Vàng hồi phục vượt 4.000 USD/oz: Bắt đáy thành công hay cú lừa “bẫy tăng giá” (Bull Trap)?
01:25 PM 26/10
Giá vàng hôm nay 26/10: Vàng thế giới áp sát 4.010 USD, vàng trong nước diễn biến khó lường
10:55 AM 26/10
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
Nhận định TTCK: Diễn biến phân hóa
07:52 AM 08/10
Giá năng lượng hạ nhiệt, CK châu Âu quay đầu tăng giá
04:02 PM 07/10
Nhật kí giao dịch vàng ngày 7/10: Kì vọng đặt lệnh bán tại vùng 1765$ với mục tiêu 1756$
03:37 PM 07/10
Thế giới đang ngập trong tiền
03:32 PM 07/10
SJC tăng 100.000 đồng/lượng, vàng ngoại vững giá trước thềm công bố báo cáo việc làm Mỹ
11:12 AM 07/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,030 -60 | 26,080 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,700 | 142,700 |
| Vàng nhẫn | 139,700 | 142,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,7310 | 18,4840 |
CAD |
17,9200 | 18,6810 |
JPY |
1580 | 1680 |
EUR |
28,0030 | 29,4800 |
CHF |
30,3710 | 31,6610 |
GBP |
33,4870 | 34,9090 |
CNY |
3,7770 | 3,9370 |