Cập nhật lúc 11h, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 56,70 – 57,42 triệu đồng/lượng, giá mua và bán đi ngang so với chốt phiên thứ Hai.
BTMC, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 57,25 – 57,70 triệu đồng/lượng, mua vào tăng 70.000 đồng/lượng, bán ra tăng 60.000 đồng/lượng so với giá chốt chiều 4/10.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 57,20 – 57,70 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua và bán so với giá chốt phiên trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 56,70 – 57,65 triệu đồng/lượng, mua vào tăng 100.000 đồng/lượng, bán ra tăng 50.000 đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch quanh mốc 1.760 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank, vàng thế giới giao dịch tại 48,51 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Chênh lệch giá giữa hai thị trường ở ngưỡng 8,9 triệu đồng/lượng.
Trong phiên Mỹ, giá vàng tăng 8,9 USD/ounce, chốt ở 1.770,9 USD/ounce. Giá vàng đạt đỉnh 1 tuần vào đêm qua, khi đồng USD tụt giá và nhu cầu mua vàng phòng ngừa lạm phát gia tăng. Sáng nay, đồng USD tăng giá trở lại, gây áp lực mất giá lên vàng, chỉ số Dollar Index sáng nay tăng lên gần mức 94 điểm, sau khi tuột dưới mốc này vào đêm qua.
Giá vàng gần đây chịu áp lực giảm từ tỷ giá đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng, cộng thêm khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể đưa ra tuyên bố cắt giảm chương trình mua tài sản trong cuộc họp vào tháng 11. Nhưng mặt khác, giá kim loại quý này cũng được hỗ trợ bởi lực mua phòng ngừa lạm phát và nhu cầu phòng rủi ro như khủng hoảng trần nợ Mỹ và khủng hoảng nợ Evergrande.
Gã khổng lồ bất động sản Trung Quốc Evergrande đã bị tạm dừng giao dịch chứng khoán tại Hồng Kông. Công ty này đang gặp khó khăn và có thể được mua lại bởi một công ty khác. Thị trường của Trung Quốc đóng cửa cho kỳ nghỉ lễ quốc gia. Ngoài ra, các máy bay chiến đấu của Trung Quốc đại lục đã bay qua không phận Đài Loan, với các quan chức Đài Loan yêu cầu Mỹ giúp đỡ về vấn đề này. Mỹ gọi tình hình là “bất ổn” và vàng thường có những biến động mạnh trước những thông tin như thế này.
Theo phân tích kỹ thuật, giá vàng thế giới đang gặp vùng kháng cự mạnh 1.777 USD/ounce. Để vượt qua được vùng cản mạnh này thì phải có một số yếu tố, như đồng USD suy yếu mạnh, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm và lực cầu kim loại quý tăng lên.
Cuối tuần này, Bộ Lao động Mỹ sẽ có thể công bố bảng lương phi nông nghiệp tháng 9, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp theo tuần. Đây cũng là những thông tin ảnh hưởng nhiều đến xu hướng của giá vàng, do đó nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ để có quyết định đầu tư hay rút vốn khỏi kim loại quý.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Bloomberg Intelligence: Vàng sẽ trở lại đỉnh cao sớm thôi!
10:47 AM 05/10
Nhận định TTCK: Có thể hồi phục về ngưỡng 1.350 điểm
07:57 AM 05/10
Vàng theo phân tích cơ bản: Giá tăng sẽ gặp áp lực bán chứ khó xuất hiện tình trạng mua đuổi
07:42 PM 04/10
FxStreet nhận định: Vàng (XAU/USD) sẽ cần rất nhiều động lực để vượt kháng cự quan trọng 1770$
04:08 PM 04/10
Tỷ lệ lạm phát tại Mỹ tăng nhanh nhất trong 30 năm
04:08 PM 04/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,200-3,000 | 177,200-3,000 |
| Vàng nhẫn | 174,200-3,000 | 177,230-3,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |